Trang 1
BÀI 7. TAM GIÁC
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nắm được định nghĩa tam giác.
+ Hiểu được khái niệm đỉnh, góc, cạnh của tam giác.
Kĩ năng
+ Biết vẽ tam giác, biết gọi tên các đỉnh, các cạnh, các góc của tam giác.
+ Nhận biết được điểm nằm bên trong và bên ngoài tam giác.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Tam giác ABC
- Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA
với ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
- Tam giác ABC được kí hiệu là ABC hoặc ACB ,
, , , . BCA BAC CAB CBA
- Ba điểm A, B, C được gọi là ba đỉnh của tam giác.
- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA được gọi là ba cạnh của tam
giác.
- Ba góc , , CAB ABC BCA được gọi là ba góc của tam giác.
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận biết tam giác và các yếu tố của tam giác
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cho hình vẽ sau. Hãy điền trên các tam giác và các yếu tố của tam giác và bảng sau
Tam giác Các đỉnh Các cạnh
Tam giác ABC là hình gồm ba
cạnh AB, AC, BC khi A, B, C
không thẳng hàng.
Tam giác ABC gồm
- Ba đỉnh A, B, C.
- Ba cạnh AB, BC, CA.
- Ba góc A, B, C.
Kí hiệu
, ABC ACB
, BCA BAC
, CAB CBA
Tam giác ABC
Trang 3
MNP M, N, P MN, MP, NP
… … …
… … …
Hướng dẫn giải
Tam giác Các đỉnh Các cạnh
MNP M, N, P MN, MP, NP
MPD M, P, D MP, PD, DM
MPO M, P, O MP, OP, OM
MDN M, N, D MN, ND, MD
MEO M, E, O ME, EO, OM
OPD O, P, D OP, PD, OD
PEN P, E, N PE, EN, NP
MPE M, P, E MP, PE, ME
Ví dụ 2. Trong hình vẽ dưới đây, có tất cả bao nhiêu hình tam giác? Hãy kể tên.
Hướng dẫn giải
Các tam giác có trong hình bên là ; ; ; ; ; . OAB OBC OCD OAC OBD OAD
Ví dụ 3. Cho hình vẽ bên
a) Đoạn thẳng BD là cạnh chung của những tam giác nào?
b) Đoạn thẳng BC là cạnh chung của những tam giác nào?
c) Hai tam giác nào có hai góc bù nhau?
Hướng dẫn giải
a) Đoạn thẳng BD là cạnh chung của hai tam giác ABD và BCD .
b) Đoạn thẳng BC là cạnh chung của hai tam giác ABC và . BCD
Trang 4
c) Hai tam giác ABD và BCD có hai góc bù nhau là ADB và BDC .
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Cho năm điểm phân biệt trong đó có bốn điểm thẳng hàng. Số các tam giác được tạo thành từ ba trong năm điểm trên là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 8.
Câu 2: Cho bốn điểm M, N, P, Q. Số tam giác có ba đỉnh là ba trong bốn điểm trên là
A. 3. B. 4. C. Hoặc 3 hoặc 4. D. Hoặc 0 hoặc 3 hoặc 4.
Câu 3: Cho hình vẽ sau
Số tam giác có trên hình vẽ là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 4: Cho ba điểm A, B, C nằm trên đường thẳng a. Lấy điểm D nằm ngoài đường thẳng a. Nối D với A, B, C. Số tam giác được tạo thành là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5: Cho hình vẽ sau
Số tam giác có trên hình vẽ là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 6: Cho bốn điểm A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Nối các cặp điểm với nhau. Số các tam giác được tạo thành là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 8.
Dạng 2: Vẽ hình
Phương pháp giải
Ta xét hai bài toán cơ bản
Bài toán 1. Vẽ tam giác ABC khi biết độ dài 3 cạnh
Ví dụ 1: Vẽ tam giác ABC biết 5 AB cm ,
6 AC cm và 7 . BC cm
Bước 1: Dựng đoạn 7 BC cm
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.