Chuyên đề tia phân giác của góc
QR

Chuyên đề tia phân giác của góc

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề tia phân giác của góc Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề tia phân giác của góc Chuyên đề tia phân giác của góc Tài liệu này bao gồm 17 trang, tập trung vào lý thuyết và các dạng toán liên quan đến tia phân giác của góc. Nội dung bao gồm cả định nghĩa, bài tập và đáp án chi tiết, nhằm hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập môn Toán Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu của chuyên đề này là giúp học sinh: Hiểu và phát biểu được định nghĩa tia phân giác của một góc. Biết cách sử dụng thước đo góc và gấp giấy để vẽ tia phân giác của một góc. Vận dụng kiến thức về tia phân giác để tính số đo góc. Lí thuyết trọng tâm: - Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo ra hai góc bằng nhau với hai cạnh đó. - Mỗi góc (trừ góc bẹt) chỉ có một tia phân giác. Các dạng bài tập: Dạng 1: Vẽ tia phân giác của một góc. Dạng 2: Chứng minh tia là phân giác của một góc cho trước, ví dụ chứng minh tia Oy là tia phân giác của xOz. Dạng 3: Tính số đo góc dựa vào định nghĩa tia phân giác của góc. Chuyên đề này cung cấp kiến thức cơ bản nhưng quan trọng về tia phân giác của góc, giúp học sinh hiểu rõ về khái niệm này và vận dụng vào thực hành một cách linh hoạt.

Xem trước nội dung

Trang 1

CHƯƠNG :

BÀI 5: TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Hiểu và phát biểu được định nghĩa tia phân giác của một góc.

+ Biết dùng thước đo góc và cách gấp giấy để vẽ tia phân giác của một góc cho trước.

 Kĩ năng

+ Biết vẽ tia phân giác của một góc.

+ Nhận biết và chứng minh được tia phân giác của một góc.

+ Vận dụng định nghĩa tia phân giác của một góc để tính số đo góc.

Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Định nghĩa

- Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với

hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

- Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.

Oz là tia phân giác góc xOy

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Vẽ tia phân giác của một góc

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Vẽ tia phân giác của các góc sau

Hướng dẫn giải

Đo số đo các góc trên và vẽ tia phân giác tương ứng

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Vẽ tia phân giác của góc xOy trong các trường hợp sau

Trang 3

a) b)

c) d)

Dạng 2: Chứng minh một tia là phân giác của một góc cho trước

Phương pháp giải

Chứng minh tia Oy là tia phân giác của  xOz .

Cách 1.

• Chứng minh tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz.

• Chứng minh   xOy yOz  .

Cách 2. Chứng minh    1 2 xOy yOz xOz   .

Ví dụ: Cho  100 xOy  . Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia

Ox và Oy sao cho  50 xOz  . Chứng tỏ rằng tia Oz

là tia phân giác của  xOy .

Hướng dẫn giải

Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên

   xOz zOy xOy   hay

 50 100 zOy   

 100 50 zOy   

 50 zOy  .

Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy và

Trang 4

  50 xOz zOy    nên Oz là tia phân giác  xOy .

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Ot sao cho  40 xOt  ,  80 xOy  .

a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không?

b) So sánh  tOy và  xOt .

c) Tia Ot có là tia phân giác  xOy không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) Ta có tia Ot và tia Oy nằm trên cùng mặt phẳng bờ chứa tia Ox mà   xOt xOy    40 80   nên tia

Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy. 1

b) Vì tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy ta có

   xOt tOy xOy  

 40 80 tOy   

 80 40 tOy   

 40 tOy  

  40 tOy xOt      2

c) Từ  1 và  2 suy ra Ot là tia phân giác của góc  xOy .

Ví dụ 2. Cho hai góc  mOn và  nOt phụ nhau, biết  60 nOt  .

a) Tính số đo  mOn .

b) Trên nửa mặt phẳng bờ Om không chứa tia On vẽ tia Ox sao cho  30 mOx  . Tia On có phải là tia

phân giác của  xOt không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

Trang 5

a) Hai góc  mOn và  nOt phụ nhau nên   90 mOn nOt   

suy ra   90 90 60 30 mOn nOt      .

Vậy  30 mOn  .

b) Tia Ox thuộc nửa mặt phẳng bờ Om không chứa tia On nên tia Om nằm giữa hai tia On và Ox.

Khi đó    30 30 60 nOx nOm mOx      .

Tương tự, tia Om nằm giữa hai tia Ot và Ox

nên    90 30 120 tOx tOm mOx      .

Do đó    1 2 nOx nOt tOx   .

Vậy On là tia phân giác của  xOt .

Bài tập tự luyện dạng 2

Câu 1: Cho bốn tia OA, OB, OC, OD chung gốc O theo thứ tự đó sao cho  180 AOD  ;   AOB COD  .

Gọi Ox là tia phân giác của  AOD . Chứng tỏ Ox cũng là tia phân giác của  BOC .

Câu 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ các tia Oy, Oz, Ot sao cho  30 xOy  ;  50 xOz   và

 100 xOt  .

a) Trong ba tia Ox, Oy và Oz, tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Tính số đo góc  yOz .

b) Trong ba tia Ox, Oz và Ot, tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Tính số đo góc  zOt .

c) Tia Oz có là tia phân giác của góc  xOt không? Vì sao?

Câu 3: Vẽ góc bẹt  xOy . Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy vẽ tia Oz và Ot sao cho   40 xOz yOt   .

Vẽ tia phân giác Om của  zOt .

a) Tính số đo  mOz và  mOt .

b) Tia Om có là tia phân giác của  xOy không? Vì sao?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.