Chuyên đề quy đồng mẫu nhiều phân số
QR

Chuyên đề quy đồng mẫu nhiều phân số

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề quy đồng mẫu nhiều phân số Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề quy đồng mẫu nhiều phân sốLí thuyết trọng tâmCác dạng bài tập Chuyên đề quy đồng mẫu nhiều phân số Tài liệu "Chuyên đề quy đồng mẫu nhiều phân số" bao gồm 16 trang chứa lý thuyết cơ bản và các dạng toán liên quan đến quy đồng mẫu nhiều phân số. Nội dung bao gồm cách thức quy đồng mẫu số nhiều phân số, đề cập đến các bước tiến hành và lời giải chi tiết của các bài tập. Đây là tài liệu hỗ trợ cho học sinh lớp 6 trong quá trình học tập môn Toán, đặc biệt là phần Số học chương 3: Phân số. Mục tiêu của chuyên đề này là giúp học sinh: Hiểu được khái niệm quy đồng mẫu nhiều phân số và tại sao cần phải quy đồng mẫu. Nắm vững các bước cơ bản để quy đồng mẫu nhiều phân số. Lí thuyết trọng tâm Trong phần này, chúng tôi tập trung giải thích cách thức quy đồng mẫu số nhiều phân số một cách dễ hiểu và chi tiết. Quy trình bao gồm tìm bội chung nhỏ nhất, tìm thừa số phụ và nhân cả tử với mẫu. Các dạng bài tập Chúng tôi cung cấp hai dạng bài tập phổ biến liên quan đến quy đồng mẫu số nhiều phân số. Đầu tiên là việc quy đồng mẫu các phân số, sau đó là bài toán đưa hai phân số về cùng mẫu để so sánh. Đưa ra cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số để giúp học sinh hiểu rõ hơn về vấn đề này. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh rèn luyện kiến thức mà còn phát triển kỹ năng trong việc giải các bài toán liên quan đến phân số. Việc tìm hiểu và thực hành thông qua các bài tập giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong việc giải các bài toán phức tạp.

Xem trước nội dung

Trang 1

CHƯƠNG 3: PHÂN SỐ

BÀI 4: QUY ĐỒNG PHÂN SỐ

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số.

+ Nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số.

 Kĩ năng

+ Biết cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.

Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Khái niệm

Quy đồng mẫu số của nhiều phân số là biến đổi

những phân số đó lần lượt thành những phân số

bằng chúng nhưng có cùng mẫu số.

Quy tắc quy đồng mẫu số

Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu

số dương ta là như sau:

Bước 1. Tìm bội chung của các mẫu.

Bước 2. Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng

cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

Bước 3. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với

thừa số phụ tương ứng.

Thường ta sẽ chọn bội chung nhỏ nhất làm mẫu số

chung.

HỆ THỐNG SƠ ĐỒ HÓA

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Quy đồng mẫu các phân số

Phương pháp giải

Khái niệm

Quy đồng mẫu số của nhiều phân số là biến

đổi những phân số đó lần lượt thành những

phân số bằng chúng nhưng có cùng mẫu số.

Quy đồng mẫu số

Tìm bội chung của các mẫu.

Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia

mẫu chung cho từng mẫu.

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa

số phụ tương ứng.

Bước 1.

Bước 2.

Bước 3.

Trang 3

Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm

như sau:

Bước 1. Tìm một bội chung của các mẫu

(thường là BCNN) để làm mẫu chung.

Bước 2. Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng

cách chia mẫu chung cho từng mẫu).

Bước 3. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với

thừa số phụ tương ứng.

Chú ý: Trước khi quy đồng cần viết phân số

dưới dạng phân số có mẫu dương. Nên rút gọn các

phân số trước khi quy đồng.

Ví dụ: Quy đồng mẫu các phân số: 5

12 và 7

30 .

Hướng dẫn giải

  12,30 60  BCNN .

Thừa số phụ

60:12 5  ;

60:30 2  .

Khi đó

5 5.5 25 12 12.5 60   ; 7 7.2 14 30 30.2 60   .

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Tìm mẫu chung nhỏ nhất của các phân số sau:

a) 2

5 và 1

7 . b) 3

5 ; 9

25 ; 2

3 . c) 11

12 ; 7

8 ; 1

3 ; 5

24 .

Hướng dẫn giải

a) Vì 5 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau nên   5,7 5.7 35 BCNN   .

Vậy mẫu chung nhỏ nhất của hai phân số 2

5 và 1

7  là 35.

Nhận xét: Nếu các mẫu là các số nguyên tố cùng nhau thì mẫu chung chính là tích các số đó.

b) Ta thấy 25 5 , suy ra     5,25,3 25,3 25.3 75 BCNN BCNN    .

Vậy mẫu chung nhỏ nhất của 3

5 ; 9

25 ; 2

3 là 75.

c) Vì 24 chia hết cho 12; 8 và 3 nên mẫu chung của 11

12 ; 7

8 ; 1

3 ; 5

24 là 24.

Nhận xét: Nếu có một mẫu là bội của các mẫu còn lại thì mẫu đó chính là mẫu chung của các phân số

đã cho.

Ví dụ 2. Quy đồng mẫu các phân số sau:

a) 1

5  và 8

9 . b) 11

30 và 12

40  .

c) 3

8 và 5

27 . d) 1

15 và –6.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 1 1 5 5    .

Mẫu số chung 5.9 45  (vì 5 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau).

Trang 4

Suy ra 1 1.9 9 5 5.9 45      và 8 8.5 40 9 9.5 45   .

b) Rút gọn phân số 12 12: 4 3 40 40: 4 10      .

Mẫu số chung là 30 (vì 30 10  ).

Suy ra 3 3.3 9 10 10.3 30      .

c) Mẫu số chung 8.27 216  (vì 8 và 27 là hai số nguyên tố cùng nhau).

Suy ra 3 3.27 81 8 8.27 216   và 5 5.8 40 27 27.8 216   .

d) Ta có 6 6 1   .

Mẫu số chung 15 (vì 15 1).

Suy ra 6 6.15 90 1 1.15 15     .

Ví dụ 3. Quy đồng mẫu các phân số sau:

a) 4

4 ; 3

5 và 5

6 . b) 7

20  ; 11

60  và 9

40 . c) 17

60 ; 5

18  và 64

90  .

Hướng dẫn giải

a) Ta có 4 1 1 4 1    ; 5 5 6 6    .

    1,5,6 5,6 5.6 30 BCNN BCNN    (vì 5 và 6 là hai số nguyên tố cùng nhau).

Suy ra mẫu số chung là 30.

Do đó 4 1 1.30 30 4 1 1.30 30        ;

3 3.6 18 5 5.6 30   ;

5 5.5 25 6 6.5 30      .

b) Đưa về phân số có mẫu dương 7 7 20 20    ; 11 11 60 60    .

Mẫu số chung là 120 (vì   20;60;40 120 BCNN  ).

Ta có 7 7.6 42 20 20.6 120      ;

11 11.2 22 60 60.2 120      ;

9 9.3 27 40 40.3 120   .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.