Tổng hợp 17 Đề Thi Cuối Kì 2 Hóa Học lớp 10 - Chân Trời Sáng tạo (Kèm lời giải) –
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
Bài kiểm tra môn: Hoá học - Khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút
MÃ ĐỀ: 568 Họ, tên học sinh: Lớp: Số báo danh:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (28 câu: 7 điểm)
Câu 1: Ở điều kiện thường, đơn chất nào sau đây có màu lục nhạt?
A. Iodine.
B. Chlorine.
C. Fluorine.
D. Bromine.
Câu 2: Hydrogen halide nào sau đây dùng để sản xuất các hợp chất sử dụng cho các hệ thống làm lạnh, dung dịch
nước của nó có khả năng hòa tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh?
A. HI.
B. HBr.
C. HCl.
D. HF.
Câu 3: Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên
tử?
A. Số mol.
B. Số hiệu.
C. Số oxi hóa.
D. Số khối.
Câu 4: Cho phản ứng: 2SO2(g) + O2(g)→2SO3(g). Sau thời gian từ giây 300 đến giây 720 , nồng độ SO2 giảm từ
0,0270M xuống còn 0,0194M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là
A. 9 × 10―6Ms―1.
B. 18 × 10―6Ms―1.
C. 6 × 10―6Ms―1.
D. 12 × 10―6Ms―1.
Câu 5: Đơn chất halogen nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Chlorine.
B. Iodine.
DeThi.edu.vn
Tổng hợp 17 Đề Thi Cuối Kì 2 Hóa Học lớp 10 - Chân Trời Sáng tạo (Kèm lời giải) –
DeThi.edu.vn
C. Bromine.
D. Fluorine.
Câu 6: Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Bromine.
B. Fluorine.
C. Iodine.
D. Chlorine.
Câu 7: Khi tác dụng với kim loại, nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
A. Góp chung 1 electron.
B. Góp chung 7 electron.
C. Nhận 1 electron.
D. Nhường 1 electron.
Câu 8: Cho giá trị nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen ở bảng sau:
Đơn chất (𝐗𝟐) F2 Cl2 Br2 I2
Nhiệt độ sôi ( ∘𝐂) -188 -35 59 184
Nhiệt độ sôi từ fluorine đến iodine tăng dần là do....(I) tăng và....(II) giữa các phân tử tăng. Cụm từ cần điền vào
(I), (II) lần lượt là:
A. màu sắc, liên kết hydrogen.
B. phân tử khối, tương tác van der Waals.
C. màu sắc, tương tác van der Waals.
D. phân tử khối, liên kết hydrogen.
Câu 9: Với phản ứng có γ = 2, nếu nhiệt độ tăng từ 20∘C lên 50∘C thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
A. 6.
B. 8.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Với đa số phản ứng, khi nhiệt độ tăng 10∘C thì tốc độ phản
ứng sẽ tăng 2 đến 4 lần. Giá trị γ = 2 ― 4 này gọi là
A. tốc độ trung bình.
B. hệ số nhiệt độ Van't Hoff.
C. tốc độ tức thời.
D. hằng số tốc độ phản ứng.
DeThi.edu.vn
Tổng hợp 17 Đề Thi Cuối Kì 2 Hóa Học lớp 10 - Chân Trời Sáng tạo (Kèm lời giải) –
DeThi.edu.vn
Câu 11: Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do các phân tử
hydrogen fluoride hình thành
A. liên kết hydrogen liên phân tử.
B. liên kết ion.
C. liên kết cho nhận.
D. tương tác van der Waals.
Câu 12: Hòa tan viên vitamin C sủi (là muối carbonate và acid hữu cơ) vào cốc nước, hai thành phần trên tiếp xúc
với nhau, tạo ra lượng lớn khí CO2 giúp viên sủi hòa tan nhanh và làm giảm nhiệt độ cốc nước. Phản ứng xảy ra là
phản ứng
A. thu nhiệt, ΔrH0 298 < 0.
B. tỏa nhiệt, ΔrH0 298 < 0.
C. thu nhiệt, ΔrH0 298 > 0.
D. tỏa nhiệt, ΔrH0 298 > 0.
Câu 13: Cho phản ứng sau: 4NH3(g) + 3O2(g)→2 N2(g) + 6H2O(g). Năng lượng liên kết được cho ở bảng sau:
Liên kết H ― N O = O N ≡N H ― O
Eb(kJmol―1) 391 498 945 467
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
A. -1308 kJ.
B. 523 kJ.
C. -523 kJ.
D. +1308 kJ.
Câu 14: Cho phản ứng sau: HCl + MnO2→MnCl2 + Cl2 + H2O. Chất đóng vai trò chất oxi hóa là
A. Cl2.
B. MnO2.
C. HCl.
D. MnCl2.
Câu 15: Ở nhiệt độ thường, V lít khí Cl2 (đkc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. Giá trị của V
là
A. 3,7185.
B. 7,4370.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.