TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 10
Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 2 trang, gồm 06 câu)
Câu 1. (2,5 điểm) (Cấu tạo nguyên tử, phân tử, HTTH, hạt nhân) Có 3 nguyên tố R, X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn có số thứ tự tăng dần. R, X và Y đều thuộc nhóm A và không cùng chu kì trong bảng tuần hoàn. Electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của 3 nguyên tử R, X và Y có đặc điểm: tổng số lượng tử chính (n) bằng 6; tổng số lượng tử phụ (l) bằng 2; tổng số lượng tử từ (ml) bằng -2; tổng số lượng tử spin (ms) bằng -1/2, trong đó số lượng tử spin của electron cuối cùng của R là +1/2. Cho biết tên của R, X, Y.
Câu 2. (2,5 điểm) (Động hóa học) Xét phản ứng sau: CH3X + Y → CH3Y + X
Dữ liệu dưới đây cho hai thực nghiệm với phản ứng này tại 250C.
Thực nghiệm 1: [Y]0=3,0M Thực nghiệm 2: [Y]0=4,5M
[CH3X] (mol/l) t (giờ)
7,08×10-3 1,0 4,50×10-3 0
4,52×10-3 1,5 1,70×10-3 1,0
2,23×10-3 2,3 4,19×10-4 2,5
4,76×10-4 4,0 1,11×10-4 4,0
8,44×10-5 5,7 2,81×10-5 5,5
2,75×10-5 7,0
Thực nghiệm cũng được tiến hành ở 850C, giá trị hằng số vận tốc xác định được tại
nhiệt độ này là 7,88×108 (với thời gian theo đơn vị là giờ), với [CH3X]0= 1,0×10-2M
và [Y]0=3,0M
a. Xác định phương trình định luật vận tốc và giá trị k cho phản ứng này tại 250C.
b. Xác định chu kì bán hủy tại 850C.
c. Xác định năng lượng hoạt hóa Ea cho phản ứng này.
Câu 3. (2,5 điểm) (Nhiệt hóa học, cân bằng hóa học)
DeThi.edu.vn
1. Để điều chế lưu huỳnh từ hidro sunfua lấy từ khí tự nhiên, người ta cho khí hidro
sunfua phản ứng với khí lưu huỳnh đioxit, thu được lưu huỳnh lỏng và hơi nước.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng, cân bằng và dựa vào các dữ kiện, tính
entanpi chuẩn của phản ứng ở 298K.
b. Tại sao entanpi chuẩn tạo thành của lưu huỳnh lỏng lại khác không?
Cho biết:
Chất SO2 (k) H2O (k) H2S (k) S (l)
∆fH0(kJ.mol-1) ở 298K - 296,8 - 241,8 - 20,6 + 11,8
2. Phản ứng chuyển hóa: N2O4 2NO2 là vấn đề về cân bằng hóa học được thảo luận
nhiều. Cho biết hằng số cân bằng Kp ở 295K và 315K lần lượt là 0,100 và 0,400. Nạp
một lượng xác định hỗn hợp khí trên vào một bình chứa đặc biệt có piston. Áp suất
tổng của hệ luôn được duy trì là 1bar nhờ chuyển động của piston (1 bar = 100kPa)
a. Tính áp suất riêng phần của N2O4 và NO2 khi hệ đạt cân bằng ở 295K.
b. Tăng nhiệt độ lên 315K. Tính áp suất riêng phần của N2O4 và NO2 khi hệ đạt cân
bằng.
c. Tính tỉ lệ thể tích và tỉ lệ số mol của hai hệ ở 295K và 315K.
d. Vẫn giữ nguyên điều kiện đẳng áp, tiếp tục tăng nhiệt độ thì áp suất riêng phần cực
đại (về lí thuyết, bỏ qua các phản ứng khác) của NO2 có thể đạt tới là bao nhiêu?
e. Hệ được đặt trong điều kiện áp suất ngoài không đổi. Tăng nhiệt độ từ 295K lên
315K, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Câu 4. (2,5 điểm) (Liên kết, cấu tạo phân tử, tinh thể)
1. Hãy giải thích: Oxi và lưu huỳnh là 2 nguyên tố ở cùng nhóm VIA. Nhưng ở điều
kiện thường, oxi là chất khí, tồn tại ở dạng phân tử O2; còn lưu huỳnh là chất rắn, tồn
tại ở dạng phân tử S8 mà không tồn tại phân tử S2 như oxi?
2. Hình 2a biểu diễn ô mạng cơ sở của bari titanat, kết tinh theo kiểu cấu trúc
perovskite (ô mạng lập phương, a = 3,996Å). Hình 2b biểu diễn ô mạng cơ sở của bari
titanat với các nguyên tử loại A ở các đỉnh.
ƒ
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.