ĐỀ SỐ 1
SỞ GD&ĐT BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG THPT DĨ AN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN HÓA HỌC LỚP 11 Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch A. KNO3. B. KCl . C. KOH . D. K2SO4. Câu 2. Cho phản ứng hoá học sau: Br2(g) + H2(g)⇌2HBr(g) Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là
A. KC =
[H2][Br2]
[HBr]2 . B. KC =
2[HBr] [Br2][H2]. C. KC =
[H2][Br2]
2[HBr] . D. KC =
[HBr]2
[H2][Br2].
Câu 3. pH của dung dịch nồng độ OH―là 10―4M là bao nhiêu? A. 14 B. 10 C. 4 D. 1 Câu 5. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
A. C2H5OH + 3O2
t∘ →2CO2 +3H2O. B. Mg + 2HCl→MgCl2 + H2.
C. 2SO2 + O2⇌2SO3. D. 2KClO3
t∘ →2KCl + 3O2 Câu 6. Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện? A. Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện. B. Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch. C. Do phân tử của chúng dẫn được điện. D. Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron. Câu 7. Cho phản ứng hoá học sau: PCl3(g) + Cl2(g)⇌PCl5(g) Ở T∘C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 mol/L; [PCl3] = [Cl2] = 0,035 mol/L. Hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ T là A. 48,16. B. 0,02. C. 16,95. D. 1,68. Câu 8. Phương trình điện li nào sau đây không chính xác? A. HClO⇌H+ + ClO― B. HCOOH⇌H+ + HCOO―
C. HNO3→H+ + NO3 ― D. KCl⇌K+ + Cl―
Câu 9. Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thủy phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ? A. KNO3 B. Na2 CO3 C. K2 SO4 D. NaCl Câu 10. Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+)của dung dịch là A. 11,7M. B. 2,3M. C. 5,0.10―3M. D. 2,0.10―12M. Câu 11. Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Tổng hợp 14 Đề thi Hóa học 11 giữa Kì 1 Cánh Diều (Có lời giải chi tiết) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn DeThi.edu.vn
A. Ammonia. B. Nitrogen. C. Hydrogen. D. Oxygen. Câu 12. Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hoá học có lẫn khí NH3. Khí này rất độc đối với sức khoẻ của con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực, đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè; chảy nước mẳt và bỏng mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng; đi lại khó khǎn, chóng mặt, ... . Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây? A. Dung dịch Ca(OH)2. B. Dung dịch HCl . C. Nước. D. Dung dịch NaOH . Câu 13. Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là A. acid. B. chất oxi hóa. C. chất khử. D. base. Câu 14. Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
A. N2 + O2
t∘ ⇌2NO. B. N2 +3H2
t∘ ⇌
xt2NH3.
C. 3Mg + N2
t∘ →Mg3 N2. D. 3Ca + N2
t∘ →Ca3 N2. Câu 15. Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl , người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH0,1M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 20 mL dung dịch NaOH . Giá trị nồng độ của dung dịch HCl trên là A. 0,25M B. 0,15M C0,5M. D. 0,2M Câu 16. Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ? (Các điều kiện khác giữ không đổi)
H2(g) + 1
2O2(g)⇌H2O(l) ΔrHo
298 = ―286 kJ
A. Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng. B. Cân bằng chuyển dịch sang phải. C. Không thay đổi. D. Cân bằng chuyển dịch sang trái. Câu 17. Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch nào có pH cao nhất? A. HBr B. HI C. HF D. HCl Câu 18. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép? A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium. C. Nitrate, phosphate. D. Chloride, sulfate. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.