Tổng hợp 16 Đề thi Hóa học 11 giữa Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Học sinh không được sử dụng tài liệu và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cho H = 1, O = 16, C = 12, N = 14, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5 PHẦN I. (4 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nhiệt độ, bản chất của phản ứng B. Nhiệt độ C. Nồng độ, bản chất của phản ứng D. Áp suất. Câu 2. Cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch là một cân bằng A. bền. B. động. C. tĩnh. D. không bền. Câu 3. Dung dịch nào sau đây có pH < 7? A. NaCl. B. Ba(OH)2. C. HCl. D. NaOH. Câu 4. Công thức hóa học của dinitrogen oxide là: A. NO2. B. N2O5. C. N2O. D. NO. Câu 5. Trong khí quyển Trái Đất, phần trăm khối lượng khí nitrogen chiếm là A. 21%. B. 75,5%. C. 78,1%. D. 28%. Câu 6. Theo thuyết Bronsted-Lowry, acid là A. chất nhận cặp electron. B. chất cho proton (H+). C. chất cho cặp electron. D. chất nhận proton (H+). Câu 7. Chất nào sau đây là chất điện li ? A. Ethanol. B. Benzene. C. Saccarose. D. Sodium chloride Câu 8. Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. CaCl2 nóng chảy. B. NaOH nóng chảy. C. NaCl rắn, khan. D. HCl hòa tan trong nước Câu 9. Theo thuyết Bronsted - Lowry, ion nào dưới đây là base? A. Zn2+. B. HSO4–. C. Fe3+. D. CO32–. Câu 10. Phân tử ammonia có dạng hình học là A. Tứ diện đều. B. Chóp tam giác. C. Tam giác đều. D. Chữ T. Câu 11. Muối X được sử dụng trong pin với vai trò chất điện li, làm sạch các oxide trên bề mặt của kim loại trước khi hàn. X là A. NaCl B. NH4HCO3. C. (NH4)2CO3. D. NH4Cl. Câu 12. Số oxi hóa của nitrogen trong HNO3 là A. +5. B. +2. C. +1. D. +4. Câu 13. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. B. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. C. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. Câu 14. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
DeThi.edu.vn
Tổng hợp 16 Đề thi Hóa học 11 giữa Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
DeThi.edu.vn
A. NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O B. 2KClO3
ot 2KCl + 3O2
C. C3H8 + 5O2
ot 3CO2 + 4H2O D. H2 + I2 ⇌ 2HI Câu 15. Tác nhân chính gây mưa acid là A. CO2 và H2O. B. SO2 và NOx. C. SO2 và CO2. D. CO2 và CH4. Câu 16. Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là A. KNO3. B. NH4Cl. C. Ba(NO3)2. D. NaNO3. PHẦN II. (3 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ - S) Câu 1. Cho cân bằng của phản ứng thuận nghịch: 2NO(g) + O2(g) ⇋ 2NO2(g)
o r 298 H 115 kJ
a) Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch. b) Hằng số cân bằng của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nồng độ của NO. c) Nếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch. d) Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về ammonia và muối ammonium? a) Cả hai đều chứa liên kết cho – nhận. b) Cả hai đều chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là –3. c) Ở nhiệt độ cao, các muối ammonium đều bị phân hủy tạo thành ammonia. d) Theo thuyết Bronsted – Lowry thì ammonia là base, ion ammonium là acid. Câu 3. Mưa acid ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. a) Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa acid là hỗn hợp khí SO2 và NOx. b) Hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ các nhiên liệu như than đá, dầu mỏ làm phát sinh ra nhiều khí SO2, NOx. c) Dưới xúc tác của ánh sáng mặt trời SO2, N2O bị oxi hoá, sau đó hoà tan trong nước mưa rơi xuống mặt đất, ao hồ tạo thành hiện tượng mưa acid. d) Nước mưa có độ pH dưới 7,0 được gọi là hiện tượng mưa acid. PHẦN III. Tự …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.