GV Nguyễn Hửu Trọng Hotline: 0909.124297
❖KIẾN THỨC CĂN BẢN ❖ MỘT SỐ BÀI TẬP
MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
HKI Biên soạn: GV Nguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909.124297 Fanpage: Lớp Hoá Thầy Trọng
DeThi.edu.vn
Người không học như ngọc không mài !
2
2
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI BÀI 1: SỰ ĐIỆN LI A. LÝ THUYẾT TÓM TẮT
1. SỰ ĐIỆN LI là quá trình phân li thành các ion trái dấu của các chất khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước: là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion. Khả năng dẫn điện của dd tỉ lệ thuận với nồng độ ion trong dd. 2. CHẤT ĐIỆN LI là những chất dẫn được điện do phân li được thành các ion trái dấu khi tan trong nước (vd: axit/bazơ/muối tan) hay ở trạng thái nóng chảy (vd: Al2O3).
a) Chất điện li mạnh: là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều điện li ra ion. Đó là: - các axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4,... - các bazơ mạnh (bazơ của kim loại kiềm (Na, K) và kiềm thổ(Ba)): NaOH, KOH, Ba(OH)2 - hầu hết các muối. b) Chất điện li yếu: là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan điện li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Đó là: - các axit yếu, như CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3... - các bazơ yếu, như Bi(OH)3, Cr(OH)3... 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI là phương trình biểu diễn quá trình điện li của các chất điện li.
Phương trình điện li của chất điện li mạnh được biểu diễn bằng một mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li:
Na2SO4 → 2Na+ + SO42-
KOH → K+ + OH- Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng hai mũi tên ngược chiều nhau:
CH3COOH CH3COO- + H+ => CÂN BẰNG ĐIỆN LI: là trạng thái cân bằng của quá trình phân li các chất điện li yếu (quá trình thuận nghịch)
Giống như mọi cân bằng hóa học khác, cb điện li cũng là một cb
DeThi.edu.vn
GV Nguyễn Hửu Trọng Hotline: 0909.124297
động và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cb Lơ-Sa- tơ- li-ê. B. BÀI TẬP I- BÀI TẬP TỰ LUẬN CHỦ ĐIỂM I.1: Viết phương trình điện li. Cần nhớ: ❖ Xác định được chất điện li mạnh, điện li yếu, không điện li→ sử dụng đúng kí hiệu biễu diễn phương trình điện li (1 mũi tên /2 mũi tên ngược chiều) ❖ Viết pt đli: theo quy tắc một chất khi đli sẽ cho ra các ion trái dấu
▪ Axit đli cho: H+ + anion ▪ Bazơ đli cho: OH- + cation ▪ Muối đli cho: cation + anion ❖ Phải đảm bảo sự cân bằng ở 2 vế trong pt đli cho:
▪ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ▪ Tổng điện tích của các ion Ôn lại sự hình thành cation, anion (lớp 10) Minh họa: Na2SO4 → 2Na+ + SO42-
1) Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ. Chất nào điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li. 2) Viết phương trình điện li của những chất điện li mạnh sau: HClO, KNO3, (NH4)2SO4, NaHCO3, Na3PO4 3) Viết phương trình điện li của các chất trong dung dịch sau:
a. Chất điện li mạnh: BeF2, HBrO4, K2CrO4. b. Chất điện li yếu: HBrO, HCN 4) Giải thích tại sao khả năng dẫn điện của nước vôi (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.