1
§1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
Dạng 1: HCl và H2SO4 loãng Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và HCl tạo cùng một muối?
A. Cu B. Mg C. Fe D. B và C đúng Câu 2: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2(đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Vậy, kim loại đó là:
A. Na B. Mg C. Fe D. Ca Câu 3: Cho 1,53g hỗn hợp (Mg,Cu,Zn) vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448ml khí (đkc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn có khối lượng là:
A. 2,95g B. 3,37g C. 8,08g D. 5,96g Câu 4: Cho 1,53g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 2,95g B. 3,90g C. 2,24g D. 1,85g Câu 5: Hoà tan 12,6g hỗn hợp 2 kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch A và khí B. Đốt cháy hoàn toàn nửa lượng khí B thu được 2,79g nước. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan là:
A. 24,61g B. 34,61g C. 44,61g D. 55,61g Câu 6: Hoà tan 2,52g kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng người ta thu được 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là:
A. Na B. Mg C. Fe D. Ca Câu 7: Hoà tan 0,54g một kim loại M có hoá trị n không đổi trong 100ml dung dịch H2SO4 0,4M. Để trung hoà lượng axit dư cần 200ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định hoá trị n và kim loại M.
A. n = 2, Zn B. n = 2, Mg C. n = 1, K D. n = 3, Al Câu 8: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại là Cu và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Thành phần phần trăm của Cu và Zn trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 38,1 và 61,9 B. 39 và 61 C. 40 và 60 D. 35 và 65 Câu 9: Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng , rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m g muối khan. Kim loại M là:
A. Al B. Mg C. Zn D. Fe Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 13,8g hỗn hợp gồm Mg và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 26,88lit khí H2(đktc). Kim loại hoá trị II và % khối lượng của nó trong hỗn hợp đầu là:
A. Be; 65,3% B. Zn, 67,2% C. Ca, 51% D. Fe, 49,72% Dạng 2: HNO3 và H2SO4 đặc Câu 1: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong ddịch HNO3 thì thu được 4,48 lit khí (đkc) NO. Vậy kim loại M là:
A. Zn B. Fe C. Cu D. Mg Câu 2: 8,64g Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng cho V lít khí N2O duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn. V có trị số:
A. 1,344 B. 2,688 C. 0,672 D. 2,24 Câu 3: Hoà tan 0,6 g kim loại M vào dd HNO3 dư thu được 0,112 lít khí nitơ(đktc). M là:
A. Mg B. Fe C. Cu D. Ca Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 16,2g kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 5,6 lit(đkc) hỗn hợp khí NO và N2 có khối lượng 7,2g. Kim loại M là:
A. Al B.Fe C. Zn D. Cu Câu 5: Cho 4,16g Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO3 thì thu được 2,464 lít khí (đktc) hỗn hợp 2 khí NO và NO2. Nồng độ mol của HNO3 là:
A. 0,92M B. 0,1M C. 2M D. 0,5M Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:3. Thể tích hỗn hợp A ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 1,369 lít B. 2,737 lít C. 2,224 lít D. 3,3737 lít Câu 7: Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 a M thu được 6,72lit(đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 17,8. Giá trị m và a lần lượt là:
A. 13,5g và 0,96M B. 14,85g và 1,05M C. 9,18g và 0,66M D. 9,45g và 0,675M Câu 8: Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3 , phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 .
A.[HNO3] = 0,86M B. [HNO3] = 0,12M C. [HNO3] = 1,1M D. [HNO3] = 0,2M Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là:
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.