Trang 1/2
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan. (3,0 điểm) Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1. [NB] Chọn câu trả lời đúng nhất?
A. 2022 ∈ N. B. 7,5 ∈ N. C. 4 9 ∈ N. D. 0 ∈ N*.
Câu 2. [NB] Trong các số sau đây số nào là số nguyên tố?
A. 100. B. 49. C. 61. D. 87. Câu 3. [TH] Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào?
A. –4. B. -3. C. 3. D. -5.
Câu 4. [NB] Số 4 không phải là ước của số tự nhiên nào dưới đây?
A. 2. B. 4. C. 8. D. 12.
Câu 5. [NB] Hình dưới đây có bao nhiêu hình thang cân, bao nhiêu hình lục giác đều?
A. 6 hình thang cân; 2 hình lục giác đều.
B. 3 hình thang cân; 2 hình lục giác đều.
C. 6 hình thang cân; 1 hình lục giác đều.
D. 3 hình thang cân; 1 hình lục giác đều.
Câu 6. [TH] Tìm x biết 4.x = -16.
A. 3. B. –4. C. -64 . D. 64.
Câu 7. [NB] Kết quả của phép tính (–245) + 55 bằng
A. – 300. B. 300. C. –190. D. 190.
Câu 8. [NB] Chọn phát biểu sai: A. Hình có 6 cạnh bằng nhau là lục giác đều. B. Tam giác có 3 góc bằng nhau là tam giác đều. C. Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. D. Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau. Câu 9. [NB] Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6B được cho trong bảng sau:
Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG THCS HUỲNH TẤN PHÁT NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: TOÁN - KHỐI 6
Thời gian: 90 phút
0 1 -1 A A
ĐỀ THAM KHẢO
Trang 2/2
Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1
Sĩ số của lớp 6B là:
A. 30. B. 55. C. 35. D. 40
Câu 10. [NB] Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?
A. Số học sinh yêu thích môn Toán.
B. Cân nặng của các bạn học sinh lớp 6C (đơn vị tính là kg).
C. Chiều cao trung bình của một số vận động viên bóng rổ (đơn vị tính là mét).
D. Những môn học có điểm kiểm tra cuối học kì I trên 8,0 điểm của Lan
Câu 11. [TH] Dữ liệu dưới đây cho biết số học sinh nam của các lớp khối 6 Lớp Số học sinh nam 6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
= 10 học sinh = 5 học sinh Số học sinh nam của khối 6 là: A. 10 B. 50 C. 100 D. 120 Câu 12. [VD] Thiên hà (galaxy) là một hệ thống lớn các thiên thể và vật chất liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn, các thiên hà có nhiều đặc điểm đa dạng từ các thiên hà lùn chứa vài triệu sao đến những thiên hà khổng lồ chứa hàng nghìn tỉ sao, mỗi ngôi sao đều quay quanh khối tâm của thiên hà chứa nó. Biết một thiên hà lùn chứa khoảng 107 sao, một thiên hà khổng lồ chứa khoảng 1014 sao. Hãy tính số sao chứa trong thiên hà khổng lồ nhiều gấp bao nhiêu lần số sao chứa trong thiên hà lùn?
A. 102 lần B. 1021 lần C. 107 lần D. 1010 lần
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1. (2,5 điểm)
a) [NB] Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 17.
b) [NB] Tìm số đối của mỗi số sau: 11; –24.
c) [NB] Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 28; –19; 0; -5.
d) [VD] Khoảng 20h00 ngày 6/4/2018 cây cỏ và mặt đất tại đỉnh Fansipan - nơi có độ cao 3143m so với mực nước biển được bao phủ bởi lớp băng giá trong suốt. Nhiệt độ ngoài trời vào lúc đó là -1°C, đến sáng sớm ngày 7/4 nhiệt độ tiếp tục hạ thêm 2°C, đến giữa trưa cùng ngày nhiệt độ tăng thêm 3°C. Tính nhiệt độ vào lúc sáng sớm và giữa trưa ngày 7/4?
Bài 2. (2,25 điểm)
a) [TH] Tính giá trị biểu thức H = 24.8 - 44 : 42
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.