Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Trương Công Định TP HCM

Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Trương Công Định TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Trương Công Định TP HCM Bản PDF Sytu xin gửi đến các thầy cô và các em học sinh lớp 6 đề tham khảo cuối học kỳ 1 môn Toán năm học 2022-2023 của trường THCS Trương Công Định, TP HCM. Đề thi được chuẩn bị với tỉ lệ 30% trắc nghiệm và 60% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm.Một số câu hỏi trong đề tham khảo bao gồm:- Ba bạn Thủy, Hà, Tuấn tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì ba bạn lại cùng gặp nhau tại câu lạc bộ?- Tính diện tích và số khóm hoa cần trồng trong mảnh vườn hình chữ nhật.- Phân tích biểu đồ về sản lượng cá ngừ được đánh bắt ở các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa trong năm 2020.Đề thi này sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối học kỳ 1. Chúc các em thành công!

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS TRƯƠNG CÔNG ĐỊNH

ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN TOÁN - LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây: Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 là

A. {6; 7; 8; 9}; B. {3; 4; 5; 6}; C. {4; 5; 6; 7}; D. {5; 6; 7; 8}

Câu 2. Trong các số 323; 7422; 248; 6853. Số chia hết cho 3 là

A. 323 B. 246 C. 7421 D. 7853

Câu 3. Số đối của 10 là: A. 9 B. – 9 C. 8 D. – 10

Câu 4. Tập hợp tất cả các ước số nguyên của 5 là:

A. Ư(5) = {1; 5; – 1; – 5}. B. Ư(5) = {1; 5}

C. Ư(3) = {– 1; – 5}. D. Ư(5) = {1; 5; 0; – 1; – 5}.

Câu 5. Hình nào dưới đây là hình thoi?

A. B. C. D.

Câu 6. Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

A. Hai cạnh đối diện song song B. Hai đường chéo vuông góc với nhau

C. Có 4 góc vuông D. Hai cạnh đối diện bằng nhau

Câu 7. Danh sách học sinh tổ 1 của lớp 6A.

Bạn số mấy cung cấp thông tin không hợp lí

STT Họ và tên STT Họ và tên

1 Lại Văn Đoàn 6 Hoàng Văn Tuấn

2 Nguyễn Trung Thượng 7 Nguyễn Kim Phượng

A B C D

3 Nguyễn Văn Kiều 8 Ngô Minh Tâm

4 0977533462 9 Lê Văn Hiếu

5 Bùi Văn Tám 10 Vũ Thị Hoà

A. 1 B. 8 C. 6 D. 4

Câu 8. Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau: Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Số HS 0 0 0 1 8 8 9 5 6 3

Số học sinh đạt điểm Giỏi (từ điểm 8 trở lên) là:

A. 11 B. 6 C. 14 D. 9 Câu 9. Các điểm D và A ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

A. 5 và – 3 B. −3 và −5 C. – 5 và 3 D. 5 và 3

Câu 10. Thực hiện phép tính (– 46).57 + (–54).57 A. – 5700 B. 5700. C. 5400 D. – 5400

Câu 11. Nhiệt độ buổi sáng của phòng ướp lạnh là -9oC. Nhiệt độ buổi chiều của phòng ướp lạnh đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ tăng 4oC so với buổi sáng? A. 13oC B. -5oC C. 5oC D. -13oC Câu 12. Bạn An đi nhà sách mua 4 cây bút bi cùng loại và 12 quyển tập cùng loại. Biết giá tiền một quyển tập là 13 000 đồng. Bạn đưa chị thu ngân tờ 200 000 đồng và được chị trả lại 24 000 đồng. Hỏi giá tiền của 1 cây bút mà bạn An đã mua là bao nhiêu? A. 4 000 đồng B. 5 000 đồng C. 10 000 đồng D. 15 000 đồng PHẦN 2. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,5 điểm)

a) Liệt kê các số nguyên tố có một chữ số .

b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: –8; 0; 6; –4; 12.

c) Viết tập hợp A các Ư(10) d) Tính giá trị của biểu thức: 700 + {5 . [80 : (6 – 4 . 50)] – 102}

Câu 2. (2,25 điểm)

a) Tính giá trị biểu thức 42 . 43 : 43

b) Tìm x biết: 2x – 40 = – 60 c) Ba bạn Thủy, Hà, Tuấn cùng tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh. Thủy cứ 4 ngày đến câu lạc bộ một lần. Hà thì 6 ngày đến câu lạc bộ một lần. Còn Tuấn chỉ đến được vào mỗi ngày chủ nhật. Hôm nay, ba bạn cùng gặp nhau ở câu lạc bộ. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì ba bạn lại cùng gặp nhau lần nữa tại câu lạc bộ.

Câu 3. (1,25 điểm) Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhât với độ dài hai cạnh là 8m và 12m. a) Em hãy tính diện tích của mảnh vườn đó. b) Dọc theo các cạnh của mảnh vườn, người ta trồng các khóm hoa, 1m trồng một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng. Câu 4: (1,0 điểm). Biểu đồ dưới đây nói về sản lượng cá ngừ đánh bắt được ở 4 tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa trong năm 2020 (đơn vị tính theo tấn)

Nhìn biểu đồ, em hãy cho biết: a) Tỉnh nào đánh bắt được nhiều cá ngừ nhất? Tại sao? b) Tỉnh Phú Yên đánh bắt nhiều hơn tỉnh Bình Định bao nhiêu tấn cá ngừ?

………………………….. HẾT…………………………..

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.