Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp

Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp Bản PDF Đề kiểm tra cuối kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2020-2021 phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh đã được Sytu giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh. Đề thi bao gồm đề thi có đáp án, hướng dẫn giải và thang điểm chi tiết.Một số câu hỏi trong đề kiểm tra bao gồm:1. Xác định thời khóa biểu của lớp 6A vào các ngày trong tuần và các môn học tương ứng với từng tiết.2. Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tìm số đối của một số nguyên đã cho.3. Tính tích của một số lớn bằng cách sử dụng lũy thừa.4. Giải bài toán về việc phân chia đơn vị bộ đội thành các tổ sao cho nam và nữ được phân phối đều. Đề thi chứa nhiều câu hỏi thú vị và mang tính thực tiễn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán và nắm vững kiến thức Toán ở mức độ lớp 6. Nội dung đề kiểm tra cuối kì 1 năm 2020-2021 được tổ chức bởi phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi tiếp cận và giải quyết các bài toán Toán. Qua đó, hướng đến việc nâng cao kiến thức và kỹ năng Toán của học sinh lớp 6.

Xem trước nội dung

PHÒNG GDĐT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Toán - Lớp 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề chính thức (Đề kiểm tra này có 01 trang) Câu 1: (1.0 điểm)

Thời khóa biểu của lớp 6A như sau: Tiết/ Thứ Thứ2 Thứ3 Thứ4 Thứ5 Thứ6 Thứ7 Tiết 1 Tiếng Anh Công nghệ Toán Mỹthuật Văn Văn Tiết 2 Tiếng Anh GDCD Sử Toán Văn Tiếng Anh Tiết 3 Văn Toán Nhạc Tựchọn Vật lý Tiếng Anh Tiết 4 Công nghệ Sinh Địa Sinh Toán Tiết 5 Chào cờ SHL a) Viết tập hợp A gồm các môn trong ngày thứ 4. b) Viết tập hợp B gồm các môn trong ngày thứ 6. Câu 2: (1.5 điểm)

a) Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số nguyên sau: 6; -10; 9; 0; -2. b) Tìm số đối của các số sau: 12; -8 c) Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa : 7.7.7.7.7 Câu 3: (3.0 điểm)

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) 59 . 63 + 59 . 37

b) 25 . 23 - 16: 42

c) 346 + (-85)+ (-346) + 15

Câu 4: (1.0 điểm)

Tìm x, biết: a) x – 14 = 15 b) 70 + 3x = 91 Câu 5: (1.0 điểm)

Một đơn vị bộ đội có 144 nữ và 360 nam về miền Trung để giúp đỡ đồng bào khắc phục hậu quả bão lụt. Đơn vị dự định chia thành nhiều tổ để phục vụ được nhiều xã, trong đó phân phối nam và nữ đều cho các tổ. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Câu 6: (2.5 điểm)

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 4cm, OB= 7cm. a) Trong ba điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Tính AB. c) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng OA. Tính KB? Hết./.

PHÒNG GDĐT HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Toán - Lớp 6 Đề chính thức (Hướng dẫn chấm này có 02 trang)

Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1 (1.0 đ)

a) A = Toán, Sử, Nhạc, Địa b) B = Văn, Vật lý, Sinh

0.5 0.5

Câu 2 (1.5 đ)

a) Các số nguyên từ nhỏ đến lớn là: -10<-2<0<6<9 b) Số đối của 12 là – 12 Số đối của -8 là 8 c) 7.7.7.7.7 = 75

0.5 0.25 0,25

0.5 Câu 3 (3.0 đ)

a) 59 . 63 + 59 . 37 = 59. (63 + 37) = 59.100 = 5900

b) 25 . 23 - 16: 42 = 25.8 – 16:16

= 200 – 1 = 199

c) 346 + (-85)+ (-346) + 15 = 346 + (-346) + 15 + (-85)

= 0 + (-70) = -70

0.5 0.5

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 4 (1.0đ)

c) x – 14 = 15

x = 15 +14 x = 29 d) 70 + 3x = 91

3x = 91 – 70 3x = 21 x = 21:3

x = 7

0.25 0.25

0.25

0.25

Câu 5 (1,0 đ)

Gọi a là số tổ nhiều nhất có thể chia Ta có a = ƯCLN(144,360) 144 = 24. 32 360 = 23. 32.5 ƯCLN(144,360) = 23. 32 = 72 Vậy có thể chia nhiều nhất 72 tổ Khi đó mỗi tổ có:

144 :72 = 2 ( nữ) 360: 72 = 5 ( nam)

0,25

0,25

0.25 0.25 Câu 6 (2.5 đ)

- Hình vẽ sai hoặc không có hình - Hình vẽ đúng

a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B. b) Vì điểm A nằm giữa O và B

nên: OA + AB = OB 4 + AB = 7

AB = 7 - 4 = 3 cm

0.0

0.5

0.5

0.5

c) Vì K là trung điểm của đoạn thẳng OA Nên OK = KA = OA : 2 = 4: 2 = 2 cm Điểm A nằm giữa hai điểm K và B Nên KA + AB = KB 2 + 3 = KB

KB = 5 cm

0.5

0.25

0.25

Hết./.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.