Đề thi học kì 1 (HK1) Toán 6 năm 2019 2020 phòng GD ĐT Hóc Môn TP HCM

Đề thi học kì 1 (HK1) Toán 6 năm 2019 2020 phòng GD ĐT Hóc Môn TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) Toán 6 năm 2019 2020 phòng GD ĐT Hóc Môn TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2019-2020 Đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2019-2020 Bạn đang có trong tay bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2019-2020 từ phòng GD&ĐT Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh. Bộ đề này bao gồm đề thi, đáp án chi tiết, lời giải cũng như hướng dẫn chấm điểm đề thi. Hãy cùng Sytu khám phá nội dung của đề thi để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới nhé! Đề thi bao gồm các câu hỏi thú vị như: Trong thùng có thể chứa 1000 lít nước, với 2 vòi nước chảy mỗi phút là 23 lít và 27 lít. Nếu mở cả 2 vòi cùng lúc, sau bao nhiêu phút thùng sẽ đầy nước? Cửa hàng bán đồ chơi muốn chia số viên bi từ 500 đến 600 vào các hộp, mỗi hộp có 12, 18 hoặc 28 viên. Hãy tính số viên bi của cửa hàng? Cho điểm O thuộc đường thẳng xy, tính độ dài đoạn thẳng AB, độ dài OM và AM trong tam giác OAB. Đề thi sẽ giúp bạn ôn tập và kiểm tra kiến thức Toán của mình một cách hiệu quả. Hãy cùng Sytu ôn luyện và phấn đấu để đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới nhé!

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 – 2020

KHỐI 6 – MÔN TOÁN Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 45 : 43 + 96:4 b) 15 – 105: (62 – 1) c) 13 + (- 34) + 17 

Bài 2: (2 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 28 + 2x = 60 b) 22. (x – 3) = 26 c) 82 – 3x = 1

Bài 3: (1 điểm) Một cái thùng có thể chứa 1000 lít nước. Có 2 vòi nước, vòi 1 chảy mỗi phút được 23 lít nước, vòi 2 chảy mỗi phút được 27 lít nước. Biết trong thùng đã có sẵn 350 lít nước. Hỏi nếu mở cùng lúc cả 2 vòi thì sau bao nhiêu phút nước đầy thùng ?

Bài 4: (1 điểm) Tìm ƯCLN rồi tìm ước chung của 72; 108 và 120.

Bài 5: (1 điểm) Một cửa hàng bán đồ chơi có một số viên bi muốn chia đều vào các hộp. Nếu chia mỗi hộp 12 viên, hoặc 18 viên, hoặc 28 viên thì đều vừa đủ. Biết số viên bi từ 500 đến 600 viên. Tính số viên bi của cửa hàng.

Bài 6: (2 điểm) Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm, trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 4cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.

b) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng OB. Tính độ dài đoạn thẳng OM.

c) Tính độ dài đoạn thẳng AM

Bài 7: (0,5 điểm) Cho A = 342 + 242 + 340 + 240. Tìm chữ số tận cùng của A.

HẾT

ĐỀ CHÍNH THỨC

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚ NG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2019 – 2020

KHỐI 6 – MÔN TOÁN Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 45 : 43 + 96:4

= 42 + 24 0,25 đ

= 16 + 24 0,25 đ

= 40 0,25 đ

b) 15 – 105: (62 – 1) = 15 – 105: (36 – 1) 0,25 đ = 15 – 105: 35 0,25 đ = 15 – 3 0,25 đ = 12 0,25 đ

c) 13 + (- 34) + 17 

= - 21 + 17 0,25 đ + 0,25 đ = - 4 0,25 đ

Bài 2: (2 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết:

a)

28 + 2x = 42 2x = 60 – 28 0,25 đ 2x = 32 0,25 đ x = 32:2 x = 16 0,25 đ

b) 22. (x – 3) = 26

x – 3 = 26: 22 0,25 đ x – 3 = 16 0,25 đ x = 16 + 3 x = 19 0,25 đ c) 82 – 3x = 1

3x = 82 – 1 3x = 81 0,25 đ x = 4 0,25 đ

Bài 3: (1 điểm)

Trong 1 phút, cả 2 vòi chảy được : 23 + 27 = 50 (lít) 0,5 đ

Thời gian 2 vòi chảy đầy thùng: (1000 – 350): 50 = 13 (phút) 0,5 đ

Bài 4: (1 điểm) Tìm ƯCLN rồi tìm ước chung của 72; 108 và 120.

72 = 23.32 108 = 22.33 120 = 23. 3. 5 0,25 đ

ƯCLN(72; 108; 120) = 22. 3 = 12 0,25 đ + 0,25 đ

HDC CHÍNH THỨC

ƯC(72; 108; 120) = Ư(12) =   12 ;6;4;3;2;1 0,25 đ

Bài 5: (1 điểm)

Gọi x là số viên bi cần tìm. Ta có x 12 ; x 18 và x 28

nên x  BC(12 ; 18 ; 28) và 500 < x < 600 0,25 đ

12 = 22. 3 18 = 2.32 28 = 22.7 0,25 đ

BCNN(12 ; 18 ; 28) = 22.32.7 = 252

BC(12 ; 18 ; 28) =   ;... 756 ; 504 ; 252 ;0 0,25 đ

Vì 500 < x < 600 nên x = 504.

Vậy cửa hàng có 504 viên bi 0,25 đ

Bài 6: (2 điểm)

y B M x A O

a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Vì OA và OB là 2 tia đối nhau nên điểm O nằm giữa 2 điểm A và B 0,25 đ

Do đó AB = OA + OB 0,25 đ

AB = 3 + 4 = 7 (cm) 0,25 đ

b) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng OB. Tính độ dài đoạn thẳng OM.

Vì M là trung điểm của đoạn thẳng OB

nên OM = OB : 2 = 4: 2 = 2 (cm) 0,5 đ + 0,25 đ

c) Tính độ dài đoạn thẳng AM

Vì OA và OM là 2 tia đối nhau nên điểm O nằm giữa 2 điểm A và M 0,25 đ

Do đó AM = AO + OM = 3 + 2 = 5 (cm) 0,25 đ

Bài 7: (0,5 điểm) Cho A = 342 + 242 + 340 + 240. Tìm chữ số tận cùng của A. Ta có A = 342 + 242 + 340 + 240 A = 342 + 340 + 242 + 240 A = 340 (32 + 1) + 239 (23 + 2) A = 340. 10 + 239.10 A = (340 + 239).10 Vậy A tận cùng bằng 0.

HẾT

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.