Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 10 từ bài 7 đến 14 Cấu trúc tế bào (Kèm đáp án)

Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 10 từ bài 7 đến 14 Cấu trúc tế bào (Kèm đáp án)

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1

CÂU HỎI TN SINH 10 BÀI 7 14 : CẤU TRÚC TẾ BÀO Câu 1: Cho các ý sau: (1) Vùng nhân không có màng bao bọc (2) Có ADN dạng vòng (3) Có màng nhân (4) Có hệ thống nội màng Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm chỉ có ở tế bào nhân sơ?

A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 2: Khung xương tế bào không có đặc điểm nào sau đây?

A. Gồm các thành phần: vi ống, vi sợi, sợi trung gian B. Tạo hình dạng xác định cho tế bào động vật C. Giúp tế bào di chuyển D. Bảo vệ tế bào và các cơ quan Câu 3: Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động có tính chọn lọc là:

A. Có ATP, kênh protein vận chuyển đặc hiệu B. Kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính của lỗ màng, có sự chênh lệch nồng độ.

C. Kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có phân tử protein đặc hiệu

D. Có sự thẩm thấu hoặc khuếch tán Câu 4: Trình tự di chuyển của protein từ nơi được tạo ra đến khi tiết ra ngoài tế bào là:

A. Lưới nội chất hạt → bộ máy Gôngi → màng sinh chất B. Lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → màng sinh chất C. Bộ máy Gôngi → lưới nội chất trơn → màng sinh chất D. Lưới nội chất hạt → riboxom → màng sinh chất Câu 5: Đặc điểm chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp là

A. Làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng B. Có ADN dạng vòng và riboxom C. Màng trong gấp khúc tạo nên các mào D. Được sinh ra bằng hình thức phân đôi Câu 6: Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình. Vì lí do nào sau đây mà chúng có khả năng này?

A. Đều có màng kép và riboxom B. Đều có ADN dạng vòng và riboxom C. Đều tổng hợp được ATP D. Đều có hệ enzim chuyển hóa năng lượng Câu 7: Khi hàm lượng colesteron trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Colesteron được tổng hợp ở

A. Lizoxom B. Bộ máy Gôngi C. Lưới nội chất hạt D. Lưới nội chất trơn Câu 8: Đặc điểm chỉ có ở lưới nội chất hạt mà không có wor lưới nội chất trơn là

A. Có đính các hạt riboxom B. Nằm ở gần màng tế bào C. Có khả năng phân giải chất độc D. Có chứa enzim tổng hợp lipit Câu 9: Điều nào dưới đây không phải là chức năng của bộ máy Gôngi?

A. Gắn thêm đường vào phân tử protein B. Tổng hợp lipit C. Tổng hợp một số hoocmon và bao gói các sản phẩm tiết D. Tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit Câu 10: Nếu màng của lizoxom bị vỡ thì hậu quả sẽ là

A. Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại B. Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc C. Hệ enzim của lizoxom sẽ bị mất hoạt tính D. Tế bào bị hệ enzim của lizoxom phân hủy Câu 11: Ở tế bào cánh hoa, nhiệ vụ chính của không bào là

A. Chứa sắc tố B. Chứa nước và chất dinh dưỡng

DeThi.edu.vn

Trang 2

C. Chứa giao tử D. Chứa muối khoáng Câu 12: Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào

A. Màu sắc của tế bào B. Hình dạng và kích thước của tế bào C. Các dấu chuẩn “glicoprotein” có trên màng tế bào D. Trạng thái hoạt động của tế bào Câu 13: Có các nhận định sau về lục lạp và ti thể. Nhận định nào là không đúng?

A. Lục lạp cung cấp nguyên liệu (glucozo) cho quá trình hô hấp tế bào B. Ti thể của tế bào thực vật là nơi chuyển hóa năng lượng trong glucozo thành ATP C. Lục lạp là nơi chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng trong ATP D. Chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp được thực hiện ở trong ti thể Câu 14: Nhập bào là phương thức vận chuyển

A. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào B. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào và tiêu tốn ATP C. Nhờ kênh protein đặc biệt xuyên màng D. Nhờ hình thành các không bào tiêu hóa Câu 15: Mô tả nào sau đây về riboxom là đúng?

A. Là thể hình cầu được cấu tạo từ rARN và protein đặc hiệu B. Gồm hai tiểu phần hình cầu lớn và bé kết hợp lại, mỗi tiểu phần được hình thành từ sự kết hợp giữa rARN và các protein đặc hiệu

C. Gồm hai tiểu phần hình cầu kết hợp lại D. Riboxom là một túi hình cầu, bên trong chứa các enzim thủy phân Câu 16: Ở ống thận, nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nước …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.