Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm học 2019 2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm học 2019 2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm học 2019 2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm học 2019-2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 6 môn Toán năm học 2019-2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM Ngày 19 tháng 06 năm 2020, học sinh lớp 6 trường THCS Tân Tạo đã tham gia kỳ thi kiểm tra học kì 2 môn Toán. Đề thi bao gồm 06 bài toán, thời gian làm bài 90 phút. Trong đề thi HK2 Toán lớp 6 năm học 2019-2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM, có các bài toán như sau: Lan mỗi ngày đi học được mẹ cho 10,000 đồng, còn ngày nghỉ thứ Bảy và Chủ Nhật mẹ cho 8,000 đồng mỗi ngày. Lan chi tiêu hết 7,000 đồng mỗi ngày và số tiền còn lại được bỏ vào ống heo tiết kiệm. Hỏi sau năm tuần, Lan đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền? Lớp 6A có 40 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, khá, trung bình và không có học sinh yếu, kém. Biết rằng số học sinh giỏi bằng 25% tổng số học sinh, số học sinh khá bằng 3/5 số học sinh còn lại. Hãy tính số học sinh giỏi, khá và trung bình của lớp 6A trong học kì 1. Nhà bạn Đào có một thùng gạo đã được đổ đầy, sau hai tuần sử dụng đã hết 4/7 số gạo trong thùng, còn lại 9 kilogam. Hỏi khối lượng gạo ban đầu trong thùng là bao nhiêu kilogam? Các bài toán trong đề thi HK2 Toán lớp 6 năm học 2019-2020 trường THCS Tân Tạo TP HCM giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, logic và sáng tạo trong quá trình học tập.

Xem trước nội dung

UBND QUẬN BÌNH TÂN TRƯỜNG THCS TÂN TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN TOÁN LỚP 6 NĂM HỌC 2019 – 2020

Ngày kiểm tra: 19/6/2020 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ 1. Câu 1.(3 điểm)

a) Tính: 5 7 13 4 2 8   

b) Tìm x, biết: 4 2 1 3 3 3 x  

c) Tìm x, biết: 3 11 2 : 5 6 5 x         

Câu 2.(1 điểm) Lan mỗi ngày đi học ở trường được mẹ cho 10 000 đồng, còn thứ 7 và chủ nhật Lan không đi học ở trường nên mẹ chỉ cho có 8 000 đồng mỗi ngày. Trong một ngày Lan chỉ xài hết 7 000 đồng, số tiền còn lại sau một ngày được Lan bỏ vào ống heo tiết kiệm. Hỏi sau năm tuần bỏ vào ống heo tiết kiệm Lan để dành được bao nhiêu tiền?

Câu 3.(1 điểm) Trong học kỳ 1, lớp 6A có 40 bạn học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, khá, trung bình và không có học sinh yếu, kém. Biết rằng số học sinh giỏi bằng 25% số

học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng 3

5 số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi, khá

và trung bình của lớp 6A trong học kì 1.

Câu 4.(1 điểm) Nhà bạn Đào có một thùng gạo đã được đổ đầy gạo bên trong, sau hai

tuần sử dụng thì gia đình bạn đã dùng hết 4

7 số gạo có trong thùng, và chỉ còn lại có 9

kilogam gạo. Hỏi khối lượng gạo ban đầu trong thùng khi được đổ đầy là bao nhiêu kilogam?

Câu 5.(1 điểm) Bạn Long có tổng cộng 77 viên bi gồm ba loại là: bi xanh, bi đỏ, bi

vàng. Biết rằng 2

3 số viên bi xanh bằng 6

5 số viên bi đỏ và bằng 8

7 số viên bi vàng. Hỏi

bạn Long có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

Câu 6.(3 điểm)Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy, Oz sao cho

 0 xOy 60  ,  0 xOz 120  .

a) Trong ba tia Ox, Oy, Oz thì tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?

b) So sánh  xOy và  yOz?

c) Tia Oy có là tia phân giác của  xOz không? Vì sao?

HẾT

TRƯỜNG THCS TÂN TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2019 – 2020

Môn: Toán lớp 6 ĐỀ 1.

Câu Nội dung Điểm Câu 1 (3 điểm)

5 7 13 ) 4 2 8 10 28 13 8 8 8 10 28 ( 13) 8 5 8

a   

   

  

 

4 2 1 ) 3 3 3 4 1 2 3 3 3 4 1 3

4 1: 3

3 4

b x

x

x

x

x

 

 

3 11 2 ) : 5 6 5 3 2 11 . 5 5 6 3 11 5 15 11 3 15 5 2 15

c x

x

x

x

x

           

  

  

 

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2 (1 điểm)

Tổng số tiền mẹ cho Lan trong một tuần là: 10 000 . 5 + 8 000 . 2 = 66 000 đồng

0,25

Tổng số tiền Lan để dành được trong một tuần là: 66 000 – 7 000 . 7 = 17 000 đồng Số tiền Lan để dành được trong năm tuần là: 17 000 . 5 = 85 000 đồng.

0,25

0,5 Câu 3 (1 điểm)

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: 40 . 25% = 10 học sinh Số học sinh còn lại là: 40 – 10 = 30 học sinh Số học sinh khá là:

3 30 . 18 5  học sinh

Số học sinh trung bình là: 40 – 10 – 18 = 12 học sinh.

0,25

0,25

0,25

0,25 Câu 4 (1 điểm)

Số phần ứng với 9 kilogam gạo còn lại trong thùng là:

4 3 1 7 7  

Khối lượng gạo trong thùng khi được đổ đầy là:

3 9: 21 7  kilogam

0,5

0,5

Câu 5 (1 điểm) Số viên bi xanh bằng 8 2 12 : 7 3 7  số viên bi vàng.

Số viên bi đỏ bằng 8 6 20 : 7 5 21  số viên bi vàng.

Tổng số viên bi bằng 12 20 11 1 7 21 3   số viên bi vàng.

Số viên bi vàng bằng 11 77: 21 3  viên bi.

Số viên bi xanh bằng 12 . 21 36 7  viên bi.

Số viên bi đỏ bằng 20 . 21 20 21  viên bi.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 6 (3 điểm)

a) Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Vì trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, ta có:

   0 0 120 60 xOz xOy   .

0,5 0,25 0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.