Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác lớp 7 môn Toán

Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác lớp 7 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác lớp 7 môn Toán Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác lớp 7 môn Toán Tài liệu này bao gồm 36 trang, với mục đích chính là giúp học sinh lớp 7 nắm vững về các trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác. PHẦN I: TÓM TẮT LÍ THUYẾT Trong phần này, chúng ta sẽ tóm tắt về lí thuyết cơ bản về các điều kiện khi hai tam giác được xem là bằng nhau. Có ba điều kiện chính: bằng nhau cạnh - góc - cạnh, bằng nhau góc - cạnh - góc và kết luận về sự bằng nhau của hai tam giác. PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI - Dạng 1: Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hoặc chứng minh hai tam giác bằng nhau thông qua việc xét hai tam giác, kiểm tra ba điều kiện bằng nhau và kết luận về sự bằng nhau của hai tam giác. - Dạng 2: Chúng ta sẽ sử dụng trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh một tính chất khác. Chọn hai tam giác có cạnh (góc) cần chứng minh bằng nhau, sau đó kết hợp với các tính chất đã học để chứng minh tính chất đó. PHẦN III: BÀI TẬP TỰ LUYỆN Trong phần này, học sinh sẽ được cung cấp các bài tập tự luyện để rèn luyện kỹ năng và kiến thức về chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ về chuyên đề mà còn giúp họ áp dụng kiến thức vào giải các bài tập thực tế, từ đó nắm vững và tự tin khi học môn Toán.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 14.

CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC

PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Trường hợp bằng nhau: cạnh - góc - cạnh

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Xét ABC  và A B C   có:

AB A B

A A ABC A B C AC A C

 =     =  =     = 

(c.g.c)

2. Trường hợp bằng nhau: cạnh - góc - cạnh

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Xét ABC  và A B C   có:

B B AB A B ABC A B C

A A

  =    =  =     = 

(g.c.g)

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Tìm hoặc chứng minh hai tam giác bằng nhau

I. Phương pháp giải:

+ Xét hai tam giác.

+ Kiểm tra ba điều kiện bằng nhau cạnh - góc - cạnh, góc – cạnh - góc.

+ Kết luận hai tam giác bằng nhau.

II. Bài toán.

Bài 1. MĐ1 Trong các hình vẽ sau, có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

Lời giải:

Các tam giác bằng nhau: ABD AED  =  ; QMP NPM  =  . Vì:

+ Xét ABD  và AED  có :

AB AE = (giả thiết); BAD EAD = (giả thiết); AD là cạnh chung

ABD AED  =  (c.g.c).

+ Xét QMP  và NPM  có:

MN PQ = (giả thiết); NMP QPM = (giả thiết); MP là cạnh chung

A' C'

B' B

I A

A C

B B'

C' A'

N

D B C

A

Q P

M

E

2

QMP NPM  =  (c.g.c).

Bài 2. MĐ1. Trong các hình vẽ sau, có hai tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

Lời giải:

Các tam giác bằng nhau: ADB ADC  =  ; EFG EHG  =  .

Thật vậy:

+ Xét ADB  và ADC  có:

ADB ADC = (giả thiết); AD là cạnh chung; BAD CAD = (giả thiết)

ADB ADC  =  (g.c.g).

+ Xét EFG  và EHG  có:

FEG HEG = (giả thiết); EG là cạnh chung; EGF EGH = (giả thiết)

EFG EHG  =  (g.c.g)

Bài 3. MĐ1 Trong các hình vẽ sau, có hai tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

Lời giải:

Các tam giác bằng nhau: GQH PHQ  =  ; IKL IMN  =  ; ABC DEF  =  .

Thật vậy:

+ Xét GQH  và PHQ  có:

GQH PHQ = (theo giả thiết)

GHQ PQH = (hai góc so le trong, // GH QP )

QH là cạnh chung

GQH PHQ  =  (g.c.g).

+ Xét IKL  và IMN  có:

IL IK = (theo giả thiết);

KIL MIN = (hai góc đối đỉnh);

KLI MNI = (theo giả thiết)

IKL IMN  =  (g.c.g)

B C

F H

A

D

E

G

GH // QP

L H

Q P

G K

M N

B

A D

E

C F

3

Xét ABC  và DEF  có:

A D = (theo giả thiết);

B E = (theo giả thiết);

AB DE = (theo giả thiết)

ABC DEF  =  (g.c.g)

Bài 4. MĐ1 Trong các hình vẽ sau, có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

Lời giải:

Các tam giác bằng nhau: MNP MQO  =  ; MNO MQP  =  .

Thật vậy:

+) Ta có: 1 2 180 P P + = (hai góc kề bù); 1 2 180 O O + =  (hai góc kề bù)

Lại có : 2 1 P O = 1 2 P O  =

Xét MNP  và MQO  có:

1 2 P O = (chứng minh trên) ; NP QO = (theo giả thiết); N Q = (theo giả thiết)

MNP MQO  =  (g.c.g)

+) Ta có: NO NP PO = + ; QP QO OP = + . Mà NP QO = NO QP  = .

+ Xét MNO  và MQP  có:

MN MQ = (vì MNP MQO  =  - theo chứng minh trên),

N Q = (theo giả thiết),

NO QP = (chứng minh trên)

MNO MQP  =  (c.g.c).

Bài 5. MĐ2 Nêu thêm một điều kiện để mỗi hình dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh.

Lời giải:

2 1 2 1

P N Q

M

O

Q

I

A

H G

E F

M N

B

D

C

P

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.