Chuyên đề hàm số
QR

Chuyên đề hàm số

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề hàm số Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề hàm số: Học Toán lớp 7 cùng tài liệu hữu íchI. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂMII. CÁC DẠNG BÀI TẬP Chuyên đề hàm số: Học Toán lớp 7 cùng tài liệu hữu ích Tài liệu này bao gồm 08 trang chứa đựng lý thuyết quan trọng về hàm số, các dạng toán và bài tập thực hành phong phú về chuyên đề hàm số. Đặc biệt, tài liệu cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập phần Đại số chương 2: Hàm số và đồ thị. Mục tiêu của tài liệu là giúp học sinh: Hiểu khái niệm hàm số thông qua các ví dụ trong thực tiễn. Phát triển khả năng nhận biết đại lượng có phải là hàm số hay không thông qua các cách tiếp cận đơn giản và cụ thể. Tính được giá trị của hàm số tại các giá trị cụ thể của biến số. Tài liệu được chia thành hai phần chính: I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Nội dung này tập trung vào việc giải thích về hàm số và cách áp dụng khái niệm này vào thực tế. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Tài liệu đưa ra các dạng bài tập phổ biến về hàm số, bao gồm: Dạng 1: Các bài toán khái niệm hàm số. Dạng 2: Tính giá trị của hàm số tại một số giá trị cho trước của biến số. Dạng 3: Viết công thức để xác định hàm số. Với tài liệu này, học sinh sẽ có cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng về hàm số, giúp họ tự tin hơn khi học tập và làm bài trong phần Đại số chương 2.đồ thị.

Xem trước nội dung

Trang 1

BÀI 3. HÀM SỐ

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Hình thành khái niệm hàm số thông qua các ví dụ trong thực tiễn.

+ Hiểu được khái niệm hàm số.

 Kĩ năng

+ Nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho

cụ thể và đơn giản (bảng giá trị, công thức).

+ Tính được giá trị của hàm số tại các giá trị cụ thể của biến số.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Khái niệm hàm số

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi

x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định

được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được

gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.

Chú ý

Nếu x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y

gọi là hàm hằng.

Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công

thức.

Khi y là hàm số của x ta có thể viết

 y f x  ,  y g x  , ...

Nhiệt độ trung bình trong một ngày mùa hè ở Việt

Nam

t

(giờ)

0 5 7 12 15 20

T(°C) 25 26 29 38 37 32

Nhiệt độ T (°C) phụ thuộc vào sự thay đổi của thời

gian t giờ. Với mỗi giá trị của t ta luôn xác định

được chỉ một giá trị tương ứng của T. Do đó T là

hàm số của t.

Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo công

thức y kx  . Khi đó ta nói y là hàm số của x .

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Các bài toán về khái niệm hàm số

Phương pháp giải

Để y là hàm số của x , ta cần kiểm tra các điều

kiện sau

x và y đều nhận các giá trị số;

Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x ;

Với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng

của y .

Ví dụ: Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x

và y được cho trong bảng sau:

x 4  3  2  1  1 2 3

y 16 9 4 1 1 4 9

Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x

không?

Hướng dẫn giải

Trang 2

Chú ý:

Nếu trong quá trình kiểm tra mà thấy không thỏa

mãn một trong các điều kiện trên thì kết luận đại

lượng y không phải là hàm số của đại lượng x .

Trong bảng trên ta thấy đại lượng y luôn phụ

thuộc vào đại lượng x và mỗi giá trị của x đều chỉ

có một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là

hàm số của đại lượng x .

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau:

x 4  3  2  1  1 2 3 4

y 4 4 4 4 4 4 4 4

Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không?

Hướng dẫn giải

Trong bảng trên, mỗi giá trị của x đều chỉ có một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số của

đại lượng x . Vì các giá trị của y luôn luôn không đổi và bằng 4 nên 4 y  là hàm hằng.

Chú ý: Nếu x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y gọi là hàm hằng.

Ví dụ 2. Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không?. Biết rằng bảng các giá trị tương ứng

của chúng là

x 3  2  1  1 2

y 9 3 Không có 3 4 3

Hướng dẫn giải

Trong bảng trên, đại lượng y không phải là hàm số của đại lượng x vì tại 1 x  không xác định được

giá trị tương ứng của y .

Ví dụ 3. Trong các công thức sau, công thức nào chứng tỏ y là hàm số của x ?

a) 3 y x  . b) 2017 y x   . c) y x  .

Hướng dẫn giải

Các công thức chứng tỏ y là hàm số của x là: a) 3 y x  và b) 2017 y x   .

Công thức ở câu c) y x  không là hàm số vì tại 1 x  thì ta xác định hai giá trị tương ứng của y là 1 và

1 .

Chú ý:

+ 

khi 0 khi 0 y y y y y

   .

+ 0 y  y .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.