Trang 1
BÀI 7. SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN.
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN. LÀM TRÒN SỐ
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nhận biết và nắm được cách xác định số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
+ Hiểu được khái niệm làm tròn số qua các ví dụ, nắm được cách quy ước làm tròn số và ý nghĩa
của việc làm tròn số trong thực tiễn.
Kĩ năng
+ Phân biệt được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
+ Giải thích được một phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô
hạn tuần hoàn.
+ Viết được một phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại.
+ Vận dụng các quy ước làm tròn số để làm tròn số trong giải bài tập và trong thực tiễn.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập
phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn
tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu
không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số
đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà có
ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết
được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
3 0,75 4 là số thập phân hữu hạn.
20 6,666... 6, 6 3 là số thập phân vô hạn
tuần hoàn chu kì 6.
2. Quy ước làm tròn số
Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ
nguyên bộ phận còn lại. Trường hợp số nguyên,
ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì
ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận
còn lại. Trường hợp số nguyên, ta thay các chữ số
bỏ đi bằng các chữ số 0.
Ti vi loại 20 in-sơ có nghĩa là đường chéo của
ti vi dài 20 in-sơ.
Từ đó ta có thể xác
định được đường
chéo của ti vi theo
các đơn vị đo độ
dài đã học.
Như vậy 20 50,8 in cm .
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
SỐ HỮU TỈ
Số thập phân
hữu hạn
Số thập phân vô
hạn tuần hoàn
Phân số a
b tối giản với 0 b và b
không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Phân số a
b tối giản với 0 b và b có
ước nguyên tố khác 2 và 5.
Trang 3
Dạng 1: Nhận biết một phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn
tuần hoàn
Phương pháp giải
Ví dụ: Phân số 11
30 được viết dưới dạng số
thập phân hữu hạn hay viết được dưới dạng số
thập phân vô hạn tuần hoàn?
Hướng dẫn giải
Bước 1. Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với
mẫu dương.
Bước 1. Ta có: 11 11 30 30 .
Bước 2. Phân tích mẫu dương đó ra thừa số nguyên tố. Bước 2. Ta có: 30 5.2.3 .
Bước 3. Nếu mẫu này không có ước nguyên tố khác 2
và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân
hữu hạn; nếu mẫu này có ước nguyên tố khác 2 và 5
thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn.
Bước 3. Mẫu này có ước nguyên tố 3 khác 2 và
5 nên phân số 11
30 viết dưới dạng số thập phân
vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ mẫu
Ví dụ. Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Giải thích.
1 6 9 ; ; 4 110 45 .
Hướng dẫn giải
+ Xét phân số 1
4 có mẫu 2 4 2 không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số
thập phân hữu hạn.
+ Xét phân số 6 110 .
Ta có 6 6 3 110 110 55 . Mẫu 55 11.5 có ước nguyên tố 11 khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
+ Xét phân số 9
45 .
Ta có 9 9 1 45 45 5 . Mẫu phân số này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn.
Bài tập tự luyện dạng 1
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu từ 1 đến 2
Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.