Bài tập Hình học Lớp 8 - Nguyễn Huy Hoàng
QR

Bài tập Hình học Lớp 8 - Nguyễn Huy Hoàng

Nguồn: dethi.edu.vn

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Bài 1. Gọi G, G’ lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABC, A’B’C’. Chứng minh rằng:

Bài 2. Cho a, b, c thoả mãn . Tính Gợi ý: Bài 1. Dùng bài toán phụ sau: Cho tứ giác ABCD. M, N thứ tự là trung điểm AD, BC. Chứng minh rằng AB + CD ≥ 2MN.

Lấy E đối xứng A qua N. Ta có các kết quả sau: ABEC là hình bình hành; MN là đường trung bình của tam giác ADE và AB + CD = CE + CD ≥ DE = 2MN. Dấu bằng xảy ra khi D, C, E thẳng hàng hay AB//CD. Trở lại bài toán:

E

N

M

A

B

C D

K

G'

G H Q P

B

A

C

B'

C'

A'

1 GG ' (AA' BB' CC') 3   

2 2 2 3 3 3 a b c a b c 1       20 11 2004 M a b c   

DeThi.edu.vn

Gọi P, Q, H, K thứ tự là trung điểm BC, B’C’, AG, A’G’. Theo bài toán phụ ta có BB’ + CC’ ≥ 2.PQ; HK + PQ ≥ 2.GG’; AA’ + GG’ ≥ 2.HK

BB’ + CC’ + AA’ + GG’ ≥ 2.( HK + PQ) ≥ 2.2.GG’ = 4.GG’

BB’ + CC’ + AA’ ≥ 3.GG’ hay

Dấu bằng xảy ra khi AA’ // BB’ // CC’. Bài 2. Từ a2 + b2 + c2 = 1 => 0 ≤ a2 ; b2 ; c2 ≤ 1 => a2(a – 1) ≤ 0 (Dấu bằng xẩy ra khi a = 0 hoặc a = 1); b2(b – 1) ≤ 0 (Dấu bằng xẩy ra khi b = 0 hoặc b = 1); c2(c – 1) ≤ 0 (Dấu bằng xẩy ra khi c = 0 hoặc c = 1) => a3 ≤ a2; b3 ≤ b2; c3 ≤ c2 => a3 + b3 + c3 ≤ a2 + b2 + c2 (*) Từ giả thiết ta suy ra phải có dấu bằng ở (*) Như vậy trong 3 số a, b, c có 2 số bằng 0, số còn lại bằng 1 và tổng cần tìm có kết quả là 1. M = 1.

1 GG ' (AA' BB' CC') 3   

2 2 2 3 3 3 a b c a b c 1      

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.