CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN. CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN. BÀI TOÁN CƠ HỆ
1.Trắc nghiệm.
Câu 1. Chuyển động của đinh vít khi chúng ta vặn nó vào tấm gỗ là
A. chuyển động tịnh tiến. B. chuyển động quay. C. chuyển động thẳng và và chuyển động xiên. D. chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay. Câu 2. Khi chế tạo các bộ phận như bánh đà, bánh ôtô… người ta phải cho trục quay đi qua trọng tâm là vì
A.chắc chắn, kiên cố. B. làm cho trục quay ít biến dạng. C. để làm cho chúng quay dễ dàng hơn. D. để dừng chúng nhanh khi cần. Câu 3. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động tịnh tiến?
A. đầu van xe đạp đang chuyển động. B. quả bóng đang lăn. C. bè trôi trên sông. D. chuyển động của cánh cửa quay quanh bản lề. Câu 4. Chuyển động tịnh tiến của một vật là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kì của vật luôn
A.song song với chính nó. B. ngược chiều với chính nó. C. cùng chiều với chính nó. D. tịnh tiến với chính nó.
Câu 5. Đối với vật quay quanh một trục cố định, câu nào sau đây đúng?
A. Khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có momen lực tác dụng lên vật. B. Nếu không chịu momen lực tác dụng thì vậtt phải đứng yên. C. Vật quay được là nhờ có momen lực tác dụng lên nó. D. Khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.
Câu 6. Trong những chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động tịnh tiến?
A. Hòn bi lăn trên mặt bàn. B. Kim đồng hồ đang chạy. C. Pittông chạy trong ống bơm xe đạp. D. Trái Đất quay chung quanh trục của nó.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng đối với một vật có trục quay cố định?
A. Giá của lực đi qua trục quay thì không làm vật quay B. Giá của lực không qua trục quay sẽ làm vật quay C. Đại lượng đặc trưng cho tác dụng quay của một lực được gọi là momen lực D. Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực
Câu 8. Đối với một vật quay quanh một trục cố định
A. nếu không chịu mômen lực tác dụng thì vật phải đứng yên. B. khi không còn mômen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại. C. vật quay được là nhờ mômen lực tác dụng lên nó. D. khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có mômen lực tác dụng lên vật.
Câu 9. Một vật không có trục quay cố định khi chịu tác dụng của ngẫu lực thì sẽ
A. chuyển động tịnh tiến B. chuyển động quay C. vừa quay, vừa tịnh tiến D. cân bằng
Câu 10. Một đĩa tròn quay đều quanh trục xuyên tâm vuông góc với đĩa. OA là một bán kính của đĩa, B là trung điểm của OA. Giữa vận tốc dài vA và vận tốc dài vB có quan hệ
A. vA=vB. B. vA=-vB. C. vA=0,5vB. D. vA=2vB.
Câu 11. Trong thí nghiệm dùng để xác địn gia tốc rơi tự do ở hình bên, các quả nặng đều giống nhau. Khi thả cho các quả nặng chuyển động thì sau 1,4s, chùm bên phải chạm đất. Từ đó tính được độ lớn gia tốc rơi tự do là
A.9,8m/s2. B. 10m/s2. C. 9,18m/s2. D. 10,2m/s2.
2. Trắc nghiệm cơ hệ không ma sát
nophoto3_48x48.
DeThi.edu.vn
Câu 12. Cho hệ hai vật như hình vẽ, trong đó m1 = 1 kg và m2 = 2 kg được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn, đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Khi m1 bị kéo ra xa theo phương ngang với lực kéo F = 15 N. Lực căng T tác dụng lên dây nối và gia tốc a của hai vật là
A. 3 N; 6 m/s2. B. 5 N; 10 m/s2. C. 6 N; 3 m/s2. D. 10 N; 5 m/s2.
Câu 13. Cho cơ hệ gồm ba vật m1 = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg lần lượt nối với nhau bằng hai sợi dây nhẹ không giãn, đặt trê mặt phẳng nằm ngang không ma sát như hình vẽ. Khi tác dụng lên m1 một lực kéo F = 18 N, lực căng tác dụng lên hai sợi dây và gia tốc chuyển động của cơ hệ là
A. 12 N; 4 N; 2 m/s2. B. 14 N; 8 N; 2 m/s2. C. 12 N; 8 N; 2 m/s2. D. 4 N; 14 N; 2 m/s2.
Câu 14. Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn. Biết m1 = 2 kg; m2 = 3 kg; g = 10 m/s2. Bỏ qua ma sát, tính sức căng của sợi dây và gia tốc của hệ ?
A. 12 N; 6 m/s2. B. 6 N; 3 m/s2. C. 6 N; 12 m/s2. D. 3 N; 6 m/s2.
Câu 15. Cho cơ hệ như hình vẽ, biết hai vật m1 = 1 kg; m2 = 2 kg, được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn, bắc qua một ròng rọc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.