Chuyên đề Hóa học 12 Khử oxit kim loại bằng (C, CO, H2)

Chuyên đề Hóa học 12 Khử oxit kim loại bằng (C, CO, H2)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 1

BÀI TOÁN KHỬ OXIT KIM LOẠI BẰNG (C,CO,H2)

Con đường tư duy:

Xem như các chất khử: C,CO,H2 ,Al cướp O trong oxit.

Với bài toán dạng này cần chú ý:

(1) Vận dụng triệt để ĐL BTNT có thể kết hợp với các ĐLBT khác.

(2) H2 và CO chỉ khử các oxit của kim loại sau Al2O3 (không khử được Al2O3).

(3) Với C ở nhiệt độ 20000C sẽ xảy ra : 2Al2O3 + 9C → Al4C3 + 6CO

HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG

Câu 1. Nung nóng m gam C với hỗn hợp X gồm (MgO, CuO, Fe2O3) trong bình kín,

sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng rắn giảm 7,2 gam và thu được V lít khí Y.

Sục Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư xuất hiện 10 gam kết tủa. Giá trị m là:

A.1,8 B. ,4 C. ,6 D. ,8

Dễ thấy khối lượng giảm chính là C và O bị cướp trong X.

Ta có:

→ Chọn B

Câu 2. Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi

phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được

dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban

đầu là:

A. 6,24. B. 5,32. C. 4,56. D. 3,12.

Ta có :

Câu 3. Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4

và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15

gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là:

A. 217,4. B. 219,8. C. 230,0. D. 249,0.

                   

BTKL BTNT.C

2

CO : a mol a 0,1mol 28a 44b 7,2 C CO : b mol b 0,1mol b n 0,1

m 12.0,2 2,4   

      

     

2

BTNT trong oxit O CO

BTKL n 0,05 n n n 0,05mol

m m(KL;O) 2,32 0,05.16 3,12g

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 2

Ta có :

Câu 4. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một

oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so

với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn

hợp khí sau phản ứng.

A. Fe2O3; 65%. B. Fe3O4; 75%. C. FeO; 75%. D. Fe2O3; 75%.

Câu 5. (B-2009) Nung nóng m gam Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung

dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư

vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 48,3 B. 57,0 C. 45,6 D. 36,7

có khí H2 chứng tỏ Al dư. Có ngay:

Câu 6. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện

không có không khí. Sau một thời gian thu được 21,95 gam hỗn hợp X. Chia X thành

hai phần bằng nhau. Cho phần 1 vào lượng dư dung dịch HCl loãng nóng, thu được

3,36 lít H2 (đktc). Hòa tan phần 2 vào lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, thu được

1,68 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng của phần 1 và phần 2 đều xảy ra hoàn toàn. Hiệu

suất phản ứng nhiệt nhôm là:

A. 30,0% B. 60,0%. C. 75,0%. D. 37,5%.

Chú ý: Cr không tác dụng với NaOH các bạn nhé !

      

     

2

BTNT

O CO

BTKL n 0,15 n n n 0,15mol

m m(KL;O) 215 0,15.16 217,4g

         

2 BTNT CO : a mol 44a 28(0,2 a) 0,2 mol CO 40 a 0,15mol 0,2 CO : 0,2 a

       BTKL trong oxit O Fe 2 3 8 0,15.16 n 0,15mol n 0,1mol Fe O 56

X NaOH 

   2

BTE du H Al n 0,15mol n 0,1mol

      3 2 3

BTNT.Al Al(OH) Al O

0,5 0,1 n n 0,5mol n 0,2mol 2

  3 4

BTNT.O

Fe O n 0,15mol     BTKL m 0,5.27 0,15.232 48,3g

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.