CHUYÊN ĐỀ ESTE VÒNG
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Ghi nhớ:
Este một vòng, no, đơn chức có CTTQ là CnH2n-2O2.
Este vòng thường gặp có số cạnh bằng 5 hoặc 6 vì vòng 5 và 6 cạnh thì bền vững.
Ghi nhớ: Dấu hiệu để biết được este vòng đơn chức là
mmuối = meste + mNaOH
Phản ứng xà phòng hóa chỉ tạo ra 1 sản phẩm duy nhất.
Danh ngôn: Lạc đường không đáng sợ. Đáng sợ nhất là không biết mình muốn đi đâu. Một khi đã có hướng đi và quyết tâm đến cùng thì chắc chắn sẽ tới
1. Este vòng tạo bởi hợp chất tạp chức: + Hợp chất tạp chức tạo ra este vòng thường gặp có dạng như sau: HO – R – COOH. + Khi đun nóng HO – R – COOH (có thể có xúc tác) thì nhóm – COOH sẽ phản ứng với nhóm – OH để tạo ra hai kiểu este sau: Este đơn chức:
R
OH
COOH t0
+ H2O R
O
CO
+ Ví dụ:
CH2 CH2
O
CO CH2
CH2
CH2 CH2
OH
COOH CH2
CH2
t0
+ H2O
Este hai chức:
R
COOH
OH
+
t0 R
HOOC
HO
R
COO
+ 2 H2O R
OOC
Ví dụ:
CH
COOH
OH
+
t0 CH
HOOC
HO
CH
COO
+ H2O CH
OOC
CH3 CH3
CH3 CH3
+ Phản ứng xà phòng hóa este vòng: Este đơn chức:
t0 R
O
CO
+ NaOH HO R COONa
mmuối = meste + mNaOH Ví dụ:
CH2 CH2
O
CO CH2
CH2
CH2 CH2
OH
COONa CH2
CH2 t0
+ NaOH
Este hai chức:
t0 R
COO
R
OOC
+ 2NaOH 2 HO R COONa
DeThi.edu.vn
đích.
Ghi nhớ: Dấu hiệu cần và đủ để biết được este vòng hai chức tạo bởi axit 2 chức và ancol 2 chức là:
nNaOH = 2neste
nmuối = nancol.
Ví dụ:
t0
CH
COO
CH
OOC
CH3 CH3 + 2NaOH
CH3 CH COONa
OH 2
2. Este vòng tạo bởi hợp chất đa chức: + Phản ứng tổng quát tạo ra este đa chức tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức như sau:
2 4
0
H SO ' x y y x.y x 2 , t đặc yR(COOH) + xR'(OH) R (COOH) R + x.yH O
Trong đó: x > 1; y > 1. Khi x = y thì este là: R(COO)xR’ + Ví dụ x = y = 2 ta có:
R
COOH
COOH
+
t0 R'
HO
HO
R
COO
+ 2 H2O R'
COO H2SO4
+ Phản ứng xà phòng hóa:
R
COONa
COONa
+ t0
R'
HO
HO
R
COO
R'
COO
+ 2 NaOH
II. BÀI TẬP
Ghi nhớ:
Phản ứng với NaOH/CaO thường gặp là:
0 CaO
2 3 t
RCOONa NaOH
RH Na CO
Phản ứng của ancol bậc I với CuO như sau:
0
2
2
t H O
RCH OH CuO
RCHO Cu
Ghi nhớ:
Axit ađipic có công thức là:
HOOC-(CH2)4-COOH
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CH2 CH2
O
CO CH2
CH2
+ NaOH, t0
X (1)
+ NaOH/CaO, t0
Y (2)
+ CuO, t0
Z (3)
Giải
CH2 CH2
O
CO CH2
CH2
CH2 CH2
OH
COONa CH2
CH2 t0 + NaOH (1):
hay HO - (CH2)4 - COONa
(X)
(2): HO - (CH2)4 - COONa + NaOH
CaO, t0
CH3-(CH2)3-OH (Y)
(3): CH3-(CH2)3-OH + CuO
t0
CH3-(CH2)2-CHO + Cu + H2O
(Z) Câu 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau biết Y, Z đều là hợp chất đa chức:
2 (1) (2) (3) (4) Br axit ađipic NaOH NaOH Etilen X Y Z Y
Giải (1): CH2=CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br (X)
(2): CH2Br – CH2Br + 2NaOH
0t CH2OH – CH2OH + 2NaBr
(Y)
DeThi.edu.vn
Viết gọn là:
C4H8(COOH)2 HO-CH2-CH2-OH có tên là etylen glicol.
Phản ứng của R(OH)2 với R(COOH)2 có thể tạo 1 nhóm –COO– hoặc 2 nhóm –COO–
Ghi nhớ:
C3H6 có thể là propen hoặc xiclopropan. Vì Y đa chức nên C3H6 phải là xiclopropan.
C2H4(OH)2 có tên là etylen glicol.
Ghi nhớ:
Nhóm CH3- và -CH2- có tên lần lượt là metyl và metylen.
Nhóm – COOH phản ứng được với Na và NaHCO3; nhóm –OH chỉ phản ứng với Na.
Nếu không có điều kiện D có nhóm metyl thì D có hai CTCT sau: (I): HO-CH2-CH2-COONa. (II): HO-CH(CH3)COONa.
C4H8
COOH
COOH
+ t0 C2H4
HO
HO
C4H8
COO
+ 2 H2O C2H4
COO
(3):
H2SO4
(Z)
t0 C4H8
COO
C2H4
COO (4): + 2NaOH C4H8(COONa)2 + C2H4(OH)2
(Y)
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ sau biết Y, Z, T, M đều là hợp chất đa chức:
2 2 4 2 2 H (OH) 3 6 (1) (2) (3) (4) (5) Br O C NaOH CuO C H X Y Z T M
Giải
(1):
CH2
CH2 CH2
+ Br2 Br-CH2-CH2-CH2-Br
(X) (2): Br–(CH2)3–Br + 2NaOH
0t HO–(CH2)3–OH (Y) + 2NaBr
(3): HO-(CH2)3-OH + 2CuO
0t OHC-CH2-CHO + 2Cu +
2H2O
(4): OHC-CH2-CHO + O2
0 xt, t HOOC-CH2-COOH (T)
CH2
COOH
COOH
+
t0 C2H4
HO
HO
CH2
COO
+ 2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.