SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
LÝ THUYẾT - BÀI TẬP ĐỦ CÁC DẠNG
A. LÝ THUYẾT
I. Cấu tạo của Fe:
56 26Fe:1s2 2s2 2p6 3s23p63d6 4s2.
Fe2+: 56
26Fe:1s2 2s2 2p6 3s23p63d6
Fe3+: 56
26Fe:1s2 2s2 2p6 3s23p63d5
II.Tính chất hoá học : Có tính khử và sản phẩm tạo thành có thể Fe2+, Fe3+.
a. Phản ứng với phi kim.
- Phản ứng phi kim trung bình ,yếu (S,I2,…) Fe + S t0 FeS
Fe + I2 FeI2 - Phản ứng với phi kim mạnh (Cl2,Br2. . .)
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 2Fe + 3Br2 2FeBr3 - Khi phản ứng với oxy trong không khí ẩm hoặc nước giàu oxy, Fe tạo thành Fe(OH)3:
4Fe + 6H2O + 3O2
ot 4Fe(OH)3 - Khi đốt cháy sắt trong không khí :
3Fe + 2O2
ot Fe3O4 b. Phản ứng với axit
- Phản ứng với axit oxi hoá bởi ion H+ (HCl, H2SO4 loãng...)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2 - Phản ứng với axit oxi hoá bởi ion gốc axít (HNO3 và H2SO4 đặc) - sắt bị oxi hoá lên mức cao nhất +3
2Fe + 6H2SO4
ot Fe2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O.
Fe + 4HNO3 loãng
ot Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Chú ý: Fe, Al,( Cr, Ni ) không phản ứng được với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
c. Phản ứng với hơi H2O ở nhiệt độ cao:
Fe + H2O
ot 570o C FeO + H2
3Fe + 4H2O
ot 570o C Fe3O4 + 4H2 d. Phản ứng với dung dịch muối.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Fe + 2FeCl3 3FeCl2 e. Phản ứng với oxit:
DeThi.edu.vn
oxi hoá tạp chất +CO 8000C +CO 600t0 +CO 4000 C
O2 t0
2Fe + 3CuO
ot Fe2O3 + 3Cu.
III. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm: Dùng phương pháp thủy luyện( dùng kim loại có tính khử mạnh hơn Fe để khử muối Fe2+, Fe3+).
FeCl2 + Mg Fe + MgCl2. FeCl3 + Al AlCl3 + Fe
b. Trong công nghiệp: Sắt được điều chế ở dạng gang thép qua quá trình phản ứng sau đây:
Quặng Sắt Fe2O3 Fe3O4 FeO Fe( gang) Fe( thép).
Tên các quặng sắt: - Hematit đỏ: Fe2O3 khan.
- Hematit nâu: Fe2O3.nH2O
- Manhetit : Fe3O4 (là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên)
- Xiđerit : FeCO3 - Pirit : FeS2.
4FeS2 + 11O2
ot 2Fe2O3 + 8SO2.
4FeCO3 + O2
ot 2Fe2O3 + 4CO2.
IV. HỢP CHẤT SẮT:
1. Hợp chất Fe2+: Có tính khử và tính oxi hoá ( vì có số oxi hoá trung gian).
a. Tính khử:
Fe2+ Fe3+: 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3.
b. Tính oxi hoá: Fe2+ Fe.
1. FeCl2 + Mg Fe + MgCl2.
2. FeO + CO
ot Fe + CO2
3. FeO + H2
ot Fe + H2O.
2. Hợp chất Fe3+. ( có số oxi hoá cao nhất) nên bị khử về Fe2+ hay Fe tuỳ thuộc vào chất khử
mạnh hay chất khử yếu.
a. Fe3+ Fe2+: Cho Fe3+ phản ứng với kim loại từ Fe cho đến Cu trong dãy hoạt động của kim loại.
2FeCl3 + Fe 3FeCl2.
2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2.
b. Fe3+ Fe: Cho Fe3+ phản ứng pứ với kim loại từ Mg đến Cr ( kim loại đứng trước Fe : không phải kim loại kiềm, Ba và Ca).
FeCl3 + Al AlCl3 + Fe
2FeCl3 + 3Mg 3MgCl2 + 2Fe.
DeThi.edu.vn
nung trong không khí
nung trong chân không
3. Một số hợp chất quan trọng của Fe.
a. Fe3O4 là một oxit hỗn hợp của FeO và Fe2O3, vì thế khi phản ứng với axit ( không phải là H2SO4 đặc, hay HNO3) ta lưu ý tạo cả hai muối Fe2+ và Fe3+.
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
b. Fe(OH)2: kết tủa màu trắng xanh, để lâu ngoài không khí hoặc khi ta khuấy kết tủa ngoài không khí thì phản ứng tạo kết tủa đỏ nâu Fe(OH)3.
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
ot 4Fe(OH)3.
Khi nung Fe(OH)2 tuỳ theo điều kiện phản ứng:
Fe(OH)2 FeO + H2O.
4Fe(OH)2 + O2 3Fe2O3 + 4H2O
V. HỢP KIM CỦA SẮT:
1. Gang: Là hợp kim sắt –cabon và một số nguyên tố khác: Hàm lượng Cacbon từ 2% 5%.
* Sản xuất Gang:
- Nguyên tắc: Khử Fe trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao ( phương pháp nhiệt luyện). Quá trình này diễn ra nhiều giai đoạn: Fe2O3 Fe3O4 FeO CO.
2. Thép: Thép là hợp kim Fe – C ( Hàm lượng C : 0,1 2%).
* Sản xuất thép:
- Nguyên tắc: Oxi hoá các tạp chất có trong gang ( Si, Mn, C, S, P) thành Oxit nhằm làm giảm hàm lượng của chúng.
Chú ý:
- Trong một số bài tập khi cho hh gồm 3 oxit sắt:
+ Nếu cho biết nFeO = nFe2O3 thì ta coi hh như chỉ có Fe3O4 để giải (vì trong Fe3O4 thì nFeO = nFe2O3).
+ Nếu trong hh không cho biết điều này thì lúc này coi hh chỉ là FeO và Fe2O3
B. BÀI TẬP
- TỪ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.