ADJ WITH -ING & -ED 1. Tính từ có đuôi “ed” - show the causing. - dùng tính từ với - ed để chỉ cảm xúc của con người - dùng để nói người ta cảm thấy thế nào : VD: She felt tired after working hard all day. (Chị ấy thấy mệt vì làm nhiều việc suốt cả ngày) - Tính từ đuôi -ed mang tính chủ quan - Một số động từ thêm đuôi ed thành tính từ như: satisfied, bored, frightened,…Những từ này được dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào. VD: – I am really satisfied about your service (Tôi thực sự hài lòng về dịch vụ của công ty bạn) – I was really bored during the film because the film has simple content. (Tôi cảm thấy chán trong suốt buổi xem phim vì bộ phim ấy có nội dung đơn giản) – My sister is frightened of my friend because he is usually dare her. (Em gái tôi sợ bạn tôi vì anh ấy hay đe dọa em ấy) Các tính từ có đuôi -ed được dùng khi một người nào đó cảm thấy thế nào về thứ gì đó. Nói đơn giản là -ed thường được dùng với chủ ngữ là người. 1. Tính từ có đuôi -ED. - Để chỉ cảm xúc của con người (để nói người ta cảm giác như thế nào). Ví dụ: She felt tired after working hard all day. (Cô ấy thấy mệt vì làm nhiều việc suốt cả ngày) I was really bored during the flight. (Tôi cảm thấy chán trong suốt chuyến bay) I'm not interested in my job any more. (Tôi không còn hứng thú với công việc của tôi nữa) Lưu ý: Ta nói ai đó 'bored' nếu có điều gì đó (hay ai đó) 'boring'. Hoặc khi có điều gì đó nó 'boring'làm cho bạn 'bored'. Ví dụ: Ann is bored because her job is boring. (Ann đang chán nản vì công việc của cô ấy nhàm chán) Ann's job is boring, so Ann is bored. (not '’Ann is boring’') (Công việc của Ann nhàm chán, vì vậy Ann thấy chán nản)
2. Tính từ đuôi “ing” - show the effect. - dùng để mô tả sự vật và hoàn cảnh. - tính từ đuôi -ing mang tính khách quan. VD: Working hard all day is tiring. (Làm nhiều việc cả ngày rất mệt) - một số tính từ đuôi ing như boring, exciting, interesting, frightening,…Những tính từ này được dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác. – It was such a short film, exiting one. (Đó là một bộ phim ngắn tập – bộ phim khiến tôi cảm thấy rất hào hứng) – Taylor looked so frightening when she was in that white costume with long black hair. (Taylor trông đáng sợ khi mặc bộ đồ trắng toát với bộ tóc đen dài ấy – Taylor mang lại cảm giác đáng sợ cho người khác). Lưu ý: Những tính từ được thành lập từ động từ thêm hậu tố luôn sử dụng “more” trong câu so sánh hơn và “most” trong câu so sánh nhất. Ví dụ: – When I was a child I was more frightened of snake than ghost. (Hồi còn nhỏ tôi sợ rắn hơn sợ ma) – For 12 hours on the flight to Japan, I was the most bored I’ve ever been. (Trong chuyến bay kéo dài 12 giờ đến Nhật Bản, tôi cảm thấy chán nhất từ trước đến nay) Việc tính từ đuôi “ed” với “ing” lần lượt bị hiểu nhầm là được sử dụng cho người và vật là do sự trùng hợp. Thông thường, chỉ con người mới cảm thấy điều gì (tương ứng với cách dùng của tính từ đuôi “ed”) và sự vật thì mang lại cảm giác cho con người (tương ứng với cách dùng của tính từ đuôi “ing”). Ví dụ: This history book is interesting. I get more interested in history. (Cuốn sách này thú vị. Tôi quan tâm hơn đến lịch sử rồi đấy) Tuy nhiên, cách hiểu này trùng với nhiều trường hợp nhưng không đúng với tất cả. Chẳng hạn như trong mẩu hội thoại sau: – I’m so bored that I can’t find anything to do but taking selfies. (Tớ chán quá nên chẳng biết làm gì ngoài việc tự chụp ảnh) – You’re boring. You came here to see me and then can’t take your eyes off your cellphone. (Cậu chán thật. Cậu tới đây để gặp tớ và sau đó cậu dán mắt vào điện thoại). Trong trường hợp này, người bạn chỉ biết chụp ảnh mang lại cảm giác chán cho người đối thoại, nên dù chủ ngữ là người, tính từ cần dùng lại là “boring” chứ không phải “bored”). Các tính từ đuôi -ing được dùng khi thứ gì đó/người nào đó khiến cho bạn bạn cảm thấy như thế nào. Nói đơn giản là - ing thừong được dùng với chủ ngữ là vật. Hãy so sánh từng cặp ví dụ sau: Boring/Bored Jane’s job is boring, so …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.