Đề cương ôn tập Toán 6 HKI *********************************** Năm học 2021 - 2022
Trường THCS Nguyễn Tri Phương ***** 1 ***** GV Nguyễn Văn Tiền
C
C
→ O 1 2 3 4 5 6
A
a
b
c
d
x
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 TOÁN 6
NĂM HỌC 2021 – 2022
A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN
SỐ HỌC:
I/ CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
1/ Tập hợp:
a/ Tập hợp và phần tử của tập hợp:
* Một tập hợp bao gồm những đối tượng xác định. Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.
* Kí hiệu: ∈ (thuộc) , (không thuộc)
* Ví dụ: Cho tập hợp A = {𝑎; 𝑏; 𝑐; 𝑑}
Ta nói: a ∈ A, x A
* Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N: N = {0; 1; 2; 3; … }
* Tập hợp N có vô số phần tử. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
* Tia số biểu diễn tập hợp các số tự nhiên:
* Tập hơp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu la N* N* = {1; 2; 3; … }
b/ Mô tả một tập hợp: có 2 cách để mô tả một tập hợp
* Cách 1: Liệt kê các phần tử (các phần tử viết trong dấu ngoặc nhọn, thứ tự tuỳ ý, mỗi phần tử chỉ được viết một lần). Ví dụ: B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
* Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Ví dụ: B = {𝑥 ∈𝑁 𝑥< 6 }
2/ Cách ghi số tự nhiên:
a/ Cách ghi số trong hệ thập phân:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng một đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn: 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn; …
* Giá trị các chữ số của một số tự nhiên:
Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Ví dụ: 785 = 7.100 + 8.10 + 5
𝑎𝑏𝑐𝑑 ̅̅̅̅̅̅̅ = a.1000 + b.100 + c.10 + d
b/ Số La Mã
DeThi.edu.vn
Đề cương ôn tập Toán 6 HKI *********************************** Năm học 2021 - 2022
Trường THCS Nguyễn Tri Phương ***** 2 ***** GV Nguyễn Văn Tiền
3/ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên:
+ Số a nhỏ hơn số b, ta viết là: a < b hoặc b > a
+ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị, chẳng hạn 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp (8 là số liền trước của 9, còn 9 là số liền sau của 8).
+ Tính chất bắc cầu: a < b và b < c thì a < c.
* Chú ý: + Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất và không có số tự nhiên liền trước.
+ Ta còn dùng kí hiệu a ≤𝑏 (hiểu là a < b hoặc a = b)
a ≥𝑏 (hiểu là a > b hoặc a = b)
4/ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên:
a/ Phép cộng: a + b = c
số hạng số hạng Tổng
(Lưu ý: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng TRỪ cho số hạng đã biết)
* Tính chất của phép cộng:
+ Giao hoán: a + b = b + a Ví dụ: 2021 + 2022 = 2022 + 2021
+ Kết hơp: (a + b) + c = a + (b + c) Ví dụ: (2021 + 94) + 6 = 2021 + (94 + 6)
+ Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a Ví dụ: 2019 + 0 = 0 + 2019 = 2019
b/ Phép trừ: a - b = c
số bị trừ số trừ Hiệu
(Lưu ý: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ TRỪ cho hiệu.
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu CỘNG cho số trừ)
5/ Phép nhân và phép chia số tự nhiên:
a/ Phép nhân:
a . b = c
Thừa số Thừa số Tích
(Lưu ý: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích CHIA cho thừ số đã biết)
* Tính chất của phép nhân:
+ Giao hoán: a . b = b . a Ví dụ: 19 . 23 = 23 . 19
+ Kết hơp: (a . b) . c = a . (b . c) Ví dụ: (2021 . 22) . 100 = 2021 . (22 . 100)
+ Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a Ví dụ: 199 . 1 = 1 . 199 = 199
b/ Phép chia: a : b = c
số bị chia số chia Thương
(Lưu ý: Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia CHIA cho thương.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.