Tiết 52- 53: Chủ đề: HIDROSUNFUA – LƯU HUỲNH ĐI OXIT – LƯU HUỲNH TRI
OXIT – LUYỆN TẬP I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức - Nêu được :
+ Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S. + Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
- Giải thích được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử).
- Nêu được : + Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của SO3.
Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2,SO3. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3. - Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết. - Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric. - Vận dụng giải bài tập:
+ Phân biệt chất rắn, dung dịch, + Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp, + Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng. + Tìm sản phẩm trong phản ứng SO2 và dd kiềm. * Trọng tâm H2S axit yếu có tính khử mạnh, SO2 oxit axit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử, SO3 có tính oxit axit.
Thái độ - Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học. - Nhận thức được vai trò quan trọng của SO2, SO3, có ý thức vận dụng kiến thức đã học về oxi, ozon vào thực tiễn cuộc sống.
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, yêu thích tìm hiểu những kiến thức mới. - Có ý thức tự giác và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất đúng mục đích, an toàn.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về H2S, SO2, SO3.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên: Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất đúng quy định, đúng mục đích, an toàn cho con người và cho thiên nhiên.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học:
DeThi.edu.vn
- Đàm thoại - Thảo luận nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Thực nghiệm(Thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh) 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Nhóm nhỏ. - Thí nghiệm trực quan III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, giao nhiệm vụ cho học sinh. - Chuẩn bị phiếu học tập 2. Học sinh (HS) - Học bài cũ. - Bảng hoạt động nhóm. - Bút mực viết bảng. - Đọc trước bài, nghiên cứu bài trước tiết học - Thảo luận nhóm làm sẵn các câu hỏi định hướng bài học được giao.
IV. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả Đán Huy động ác kiến hức đã được ọc của HS ề Lưu uỳnh ở bài ước, tạo hu cầu tiếp ục tìm hiểu iến thức mới.
Tìm hiểu ề tính chất óa học của H2S, SO2 ựa vào số xi hóa.
Biết được guồn gốc hí SO2, O3 và tác ại của húng.
Rèn năng
HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn thành dung trong phiếu học tập số 1 vào bảng phụ .
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thống nhất ghi vào bảng phụ HĐ chung cả lớp: GV 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.HS có thể không viết được PTHH. GV hoặc phân công cho HS chuẩn bị nội dung chiếu hình ảnh về sự phân hủy protein, nguồn gốc sinh ra SO2, tác hại của SO2 và ứng dụng của SO2(nếu có) HS thuyết trình.
- Phương trình phản ứng: S + H2 H2S S + O2 SO2 S + 3F2 SF6 - Dự đoán tính chất + H2S có S-2 có tính khử mạnh + SO2 có S+4 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.