Giáo án hóa học 9
GV: Phạm Thị Huế 1
Tiết PPCT: 1 Ngày soạn:. 26/08/2019 Tuần dạy: 1 Lớp dạy: 9A, 9B
ÔN TẬP 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức - Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ë lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng lập công thức. - Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo phương trình hóa học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch. 1.2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm các bài toán về nồng độ 1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức yêu thích môn học 2. CHUẨN BỊ 2.1. Giáo viên: Hệ thống bài tập, câu hỏi 2.2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức ë lớp 8 3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 3.1. Ổn định tổ chức 3.2. Kiểm tra miệng 3.3. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lÝ thuyết cơ bản ë lớp 8.(7p) GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính của SGK hóa 8. GV: Hệ thống lại các nội dung chính đã học ë lớp 8. - Giới thiệu chương trình lơp 9. GV: Chúng ta sẽ luyện tập lại một số dạng bài tập vận dụng cơ bản mà các em đã được học ë lớp 8.
I/ Những khái niệm cơ bản: 1) Nguyên tử, phân tử. 2) Đơn chÊ, hợp chất . 3) Hoá trị, qui tắc hoá trị. 4) Thể tích mol chất khí. 5) Công thức chuyển đổi khối lượng và lượng chất. 6) Khái niệm oxit, axit, bazơ, muối.
Hoạt động2: Ôn lại các công thức thường dùng (15p) GV: Yêu cầu các nhóm HS hệ thống lại các công thức thường dùng để làm bài tập. GV: Gọi 1 số HS giải thích các kí hiệu trong các công thức đó.
GV: Gọi HS giải thích d .
II/: Các công thức thương dùng:
* n = m = n . M M =
nkhÝ = V = n . 22,4
(V là thể tích khí đo ë đktc)
* d =
(A là chất khí hoặc A ë thể hơi)
* CM =
2 H A
M
m n m
4, 22
V
2 H A 2 M M
M A
H
A
2
29 M d A
KK A
V
n
DeThi.edu.vn
Giáo án hóa học 9
GV: Phạm Thị Huế 2
GV: Gọi HS giải thích: CM, n, V, C%, mG, mdd, C% = .100%
Hoạt động3: Bài tập (20p) GV: Phát phiếu học tập cho HS. Bài tập1: Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong NH4NO3 GV: Gọi HS nhắc lại các bước làm chính. - Các em hãy áp dụng làm bài tập 1. HS: nhận xét và sửa sai (nếu có).
Bài tập2: Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong A là: %Na = 32,39%; %S = 22,54% còn lại là oxi. Hãy xác định công thức của hụùp chaát A. GV: Gọi một HS nêu các bước làm bài. HS: làm bài tập vào vở. *Bài tập tính theo phương trình hóa học:
III/ Bài tập Các bước làm bài tập tính theo công thức hóa học: -Tính khối lượng mol -Tính % các nguyên tố. = 14.2+1.4+16.3 = 80 (g)
- %N = .100% = 35%
%H = .100% = 5%
%O = 100% - (35% + 5%) = 60% Các bước làm bài chính là: Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất tính số mol các nguên tố
mNa= =46(g) nNa= =2mol
mS = =32g nS= = 1 mol
Vậy công thức hóa học của hợp chất A là : Na2S 4. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 4.1. Tổng kết 4.2. Hướng dẫn tự học GV: Dặn HS ôn lại khái niệm oxit, phân biệt được kim loại và phi kim để phân biệt được các loại oxit.
..............................................................................................................................................
Tiết PPCT: 2 Ngày soạn:. 26/08/2019 Tuần dạy: 1 Lớp dạy: 9A, 9B
Chương I: Các Loại hợp chất vô cơ Bài 1: Tính chất hóa học của oxit.
Khái quát về sự phân loại oxit 1. MỤC TIÊU 1.1.Kiến thức: - Học sinh biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng của mỗi tính chất.
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
dd
ct m
m
3 4NO NH M
80 28
80
4
100
39 , 32 . 142
23 46
100
54 , 22 . 142
32 32
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.