Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2014-2015 - Tòng Vinh Quang

Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2014-2015 - Tòng Vinh Quang

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Giáo án: Lớp 4 Nhìu Sáng Năm học: 2014 - 2015

Họ và tên : Tòng Vinh Quang Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 1

TUẦN 34 Ngày soạn: 2 / 5/ 2015 Ngày dạy: Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2015

TIẾT 1: HĐTT

CHÀO CỜ ___________________________________

TIẾT 2: TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học ví giọng rành rẽ, rứt khoát. - Hiểu nội dung : Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Ổn định tổ chức. Hát 2.Kiểm tra bài cũ. - HTL bài Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung?

- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi. Lớp nx, bổ sung. - Gv nhận xét – Đánh giá . 3.Bài mới. a.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài. b.Luyện đọc. - Đọc toàn bài: - 1 HS khá đọc. - Chia đoạn: - 3 đoạn: Đ1 : Từ đầu...400 lần. + Đ2: Tiếp ...làm hẹp mạch máu. + Đ3: Còn lại. - Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm.

- 3 HS đọc

- Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ.

- 3 HS khác đọc.

- Luyện đọc cặp - Từng cặp luyện đọc. - Đọc toàn bài - 1 hs đọc. - Gv nhận xét đọc đúng và đọc mẫu bài. c.Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, trao đổi bài: - Cả lớp. + Phân tích cấu tạo bài báo trên, nêu ý chính của từng đoạn?

- Đ1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác. - Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ. - Đ3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu.

DeThi.edu.vn

Giáo án: Lớp 4 Nhìu Sáng Năm học: 2014 - 2015

Họ và tên : Tòng Vinh Quang Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 2

+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

+ Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến một trăm ki - lô - mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoải mái. + Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ gì?

+ Có nguy cơ bị hẹp mạch máu.

+ Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?

+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà Nước. + Trong thực tế em còn thấy có bệnh gì liên quan đến những người không hay cười, luôn cau có hoặc nổi giận?

+ Bệnh trầm cảm, bệnh stress.

+ Rút ra điều gì cho bài báo này, chọn ý đúng nhất?

+ Cần biết sống một cách vui vẻ.

+ Tiếng cười có ý nghĩa ntn? + Làm cho người khác động vật, làm cho người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu. + Nội dung chính của bài: *Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu d.Đọc diễn cảm. - Đọc tiếp nối toàn bài: - 3 hs đọc. + Nêu cách đọc bài: + Toàn bài đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu... - Luyện đọc đoạn 3 - Gv đọc mẫu: - HS nêu cách đọc đoạn. - Luyện đọc theo cặp - Từng cặp luyện đọc. - Thi đọc - Cá nhân, cặp đọc. - Gv nhận xét, khen học sinh đọc tốt, tuyên dương. 4.Củng cố: - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà đọc bài nhiều lần, chuẩn bị bài : Ăn "mầm đá". *) Chỉnh sửa :..................................................................................................................... ............................................................................................................................................

______________________________________

TIẾT 3 : TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU: - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện được phép tính với số đo diện tích.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.