Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 27
QR

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 27

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PGD- ĐT HUYỆN CHỢ MỚI TRƯỜNG THCS HÒA BÌNH TIẾT DẠY THAO GIẢNG GV dạy: LÊ THỊ BÍCH VÂN Ngày dạy:18 /03 /2015

TUẦN 27 TIẾT 107 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

 I. MUÏC TIEÂU CAÀN ÑAÏT : 1. Kiến thức : - Caùc thaønh phaàn chính cuûa caâu . - Phâan biệt thaønh phaàn chính va thaành phần phụ của câu . 2. Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu . - Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước. II. CHUAÅN BÒ:

- GV: Giáo án + SGK + SGV + Bảng phụ - HS: Soạn bài + SGK+ Bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP :Quy nạp ;đđộng não, trình bày,… IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là hoán dụ? - Nêu các kiểu hoán dụ đã học. Chỉ ra hoán dụ trong câu sau: " Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm" 2. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

HĐ1: GTB HĐ 2: Hình thành đơn vị kiến thức: B1:Phân biệt thành phần chính, thành phần phụ của câu: [?] Cho HS nhắc lại các thành phần câu đã học ở bậc tiểu học Sử dụng bảng phụ ghi ngữ liệu như SGK gọi HS đọc [?] Gọi tên các thành phần câu nói trên trong câu văn “ Chẳng bao lâu …” [?] Thử lược bỏ các thành phần và rút ra nhận xét [?] Vậy em hiểu thế nào là thành phần chính của câu? => Kết luận  cho HS đọc ghi nhớ SGK B2: Tìm hiểu vị ngữ [?] Quan sát lại VD1, hãy cho biết vị ngữ có thể kết hợp được

- HS nhắc: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ - Đọc ngữ liệu

- HS xác định các thành phần câu - HS nhận xét + Có thể bỏ trạng ngữ mà ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi . + Không thể bỏ CN _ VN vì cấu tạo câu sẽ không hoàn chỉnh , câu trở nên khó hiểu - HS nhận xét: VN có thể kết hợp dược với các phó từ: đã, đang, sẽ, …

I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu: VD: Chẳng bao lâu, tôi // đã trở TN( TP phụ) C V thành …. cường tráng =>Trạng ngữ : không bắt buộc  TP phụ - CN – VN : bắt buộc có mặt  TP chính * Ghi nhơ1: (SGK/ Tr.92) II. Vị ngữ: 1. Đặc điểm: - Có thể kết hợp được với những phó từ (thời gian): đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, ….. - Vị ngữ có thể trả lời các câu hỏi: làm sao, như thế nào, làm gì? …. 2. Cấu tạo: a) Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa Tr.ngữ CN VN1(CĐT) hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống . VN2(CĐT) b) Chợ Năm Căn // nằm sát bên bờ CN VN1(CĐT)

DeThi.edu.vn

với những từ nào ở phía trước? [?] Vị ngữ sẽ trả lời cho những câu hỏi n.t.n? Sử dụng bảng phụ ghi 3 ngữ liệu như SGK Gọi HS phân tích CN – VN [?] Vị ngữ là từ hay cụm từ? Nếu vị ngữ là từ thì nó thuộc từ loại nào? nếu là cụm từ thì nó thuộc những cụm từ nào?

 GV chốt : VN có thể là một động từ hoặc cụm động từ , tính từ hoặc cụm tính từ , danh từ hoặc cụm danh từ; Câu có thể có một hay nhiều vị ngữ . - Gọi HS đọc ghi nhớ 2(SGK /93) B3: Tìm hiểu chủ ngữ Cho HS quan sát lại các VD ở mục II.2 [?] Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở chủ ngữ với hành động, đặc điểm, trạng thái, ... nêu ở vị ngữ là quan hệ gì? [?] CN sẽ trả lời cho những câu hỏi nào? [?] Chủ ngữ trong câu thường do loại từ nào đảm nhiệm? Cho VD: - Lao động là niềm vui của mọi người. - Sạch sẽ là một đức tính tốt. [?] Hãy phân tích câu và nhận xét về chủ ngữ. => chốt ý – cho HS đọc ghi nhớ HĐ3: Hướng dẫn luyện tập BT1.Cho HS đọc và xác định yêu cầu Cho HS xác định xem đoạn văn có bao nhiêu câu, đánh dấu số câu. Gv ghi bảng phụ đoạn văn, Hs lên xđ CN,VN và cấu tạo - GV chốt lại

HS nhắc lại kiến thức cũ

- HS phân tích câu - HS nhận xét

- Đọc ghi nhớ

- HS qua sát lại các VD

- Nhận xét - HS trả lời

- Lao động// là niềm vui của mọi người.(động từ) - Sạch sẽ //là một đức (TT) tính tốt. - Đọc ghi nhớ

- Đọc và xác định yêu cầu

- Đoạn văn có cả thảy là 5 câu. - HS làm - HS nx, bs

sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. VN2 (TT) VN3(TT) VN4(TT) c) Cây tre // là người bạn thân của CN VN (CDT) nông dân Việt Nam. d.)Tre, nứa, trúc, mai, vầu // giúp C 1 C2 C3 C4 C5 người trăm nghìn công việc khác nhau. VN(CĐT)

* Ghi nhơ2: (SGK/ Tr.93)

III. Chủ ngữ: 1. Đặc điểm: - Chủ ngữ thường nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm trạng thái nêu ở vị

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.