GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………… Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 34 Tiết: 65 ÔN TẬP CHƯƠNG IV HÌNH TRỤ - HÌNH NÓN - HÌNH CẦU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hệ thống các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh), hệ thống hoá các công thức tính chu vi, diện tích và thể tích của các hình (theo bảng ở trang 128 SGK) 2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng áp dụng các công thức vào việc giải toán. 3. Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, vận dụng công thức và một số ứng dụng thức tế của các công thức này. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên:Thước thẳng, compa, bảng phụ hệ thống hoá kiến thức. 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm, chuẩn bị các câu hỏi đã cho về nhà soạn. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập. 3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ hệ thống hoá các kiến thức có liên quan đến các hình: hình trụ, hình nón, hình cầu. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức chương IV (10’) GV đưa bài tập lên bảng phụ: Bài 1: Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng.
HS ghép ô.
1. Khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định
5. Ta được một hình cầu.
2. Khi quay một tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định
6. ta được một hình nón cụt.
3. Khi quay một nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định
7. ta được một hình nón.
4. Khi quay một hình thang vuông quanh cạnh bên vuông góc với hai đáy
8. ta được một hình trụ.
Sau đó GV đưa “Tóm tắt các kiến thức cần nhớ” trang 128 SGK đã vẽ sẵn hình để học sinh quan sát, rồi lần lượt cho HS lên bảng điền vào bảng các công thức, chỉ vào hình vẽ các yếu tố của hình vẽ và giải thích công thức.
HS lên điền công thức vào các ô và giải thích công thức.
Hoạt động 2: Luyện tập (30’) GV giới thiệu bài 38 SGK trang 475. Tìm thể tích của chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114. GV: - Thể tích của chi tiết máy được tính như thế nào? - Hãy xác định bán kính đáy và chiều cao của các hình trụ và tính thể tích của chúng.
HS tính:
HS: Thể tích của chi tiết máy chính là tổng thể tích của hai hình trụ.
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………… Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
GV giới thiệu bài tập 39 SGK. Một HS đọc đề bài. H: - Biết diện tích của hình chữ nhật bằng 2a2, chu vi hình chữ nhật là 6a. Hãy tính độ dài các cạnh của hình chữ nhật biết AB > AD.
- Tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- Tính thể tích của hình trụ.
GV giới thiệu bài 40 SGK. Tính diện tích toàn phần và thể tích cảu các hình tương ứng theo các kích thước đã cho trên hình 115. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm. Nửa lớp làm hình 115a, nửa lớp làm hình 115b.
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm và của HS.
HS: Gọi độ dài cạnh AB là x. Nửa chu vi của hình chữ nhật là 3a, suy ra độ dài của cạnh AD là (3a – x ) Diện tích của hình chữ nhật là 2a2, nên ta có phương trình:
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
HS hoạt động nhóm. a) Tam giác vuông SOA có:
b) Tính tương tự như câu a), kết quả là:
1 1
2 3 1 1 1
×nh trô thø nhÊt cã r 5,5 , 2
60,5
H
cm h cm
V r h cm
2 2
2 3 2 2 2
3 1 2
×nh trô thø hai cã r 3 , 7
63
Ó tích của chi tiết máy là:
V 123,5
H
cm h cm
V r h cm
Th
V cm
2 2 2
2 2
1 2
3 2 3ax - x 2
3ax + 2a 0 2 0
ương trình có hai nghiệm x , 2
µ AB > AD nên AB = 2a, AD = a.
x a x a a
x x a x a
ph
a x a
M
2
2 2 3
2 2 . .2 4
Ó tích của hình trụ là:
V = r . .2 2
xq S rh a a a
Th
h a a a
2 2 2 2 2
2 2 5,6 2,5
5,6 2,5 5
ện tích xung quanh của hình nón là:
SO SA OA
SO m
Di
2 xq S .2,5.5,6 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.