Giáo án Hình học Lớp 9 - Tiết 26 Các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Giáo án Hình học Lớp 9 - Tiết 26 Các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY

……………………………………………………………………………………………………………..Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018

10cm

B

A O

6cm

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: Tuần 13

Tiết 26 §5. CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. 2. Kỹ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn. Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh. 3. Thái độ: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, khả năng quan sát hình vẽ, tính cẩn thận, chính xác trong chứng minh hình học, thấy được một số hình ảnh trong thực tế về tiếp tuyến của đường tròn. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài soạn, các dụng cụ: Thước thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn các nội dung bài học. 2. Học sinh: Các dụng cụ: Thước thẳng, compa, bảng nhóm. III .TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ:(7’)

Nội dung Trả lời HS1: a) Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, với mỗi vị trí tương đối hãy nêu các hệ thức liên hệ giữa d và R ?

b) Thế nào là tiếp tuyến của đường tròn ? tiếp tuyến của đường tròn có tính chất gì ? HS2: Giải bài tập 20 trang 110 SGK.

HS1: a)

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Hệ thức giữa d và R Đường thẳng và đường tròn cắt nhau Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

d < R d = R d > R

b) Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn. Tính chất cơ bản của tiếp tuyến: Định lí trang 108 SGK. HS2: Ta có AB là tiếp tuyến của đường tròn (O;6cm). Suy ra OB AB. Áp dụng định lí Pitago vào tam giác vuông OAB ta có

= 8cm HS lớp nhận xét bài làm của bạn, sửa chữa và ghi điểm. 3. Bài mới:

Giới thiệu bài:(1’) Trong tiết học hôm trước, chúng ta đã biết về khái niệm tiếp tuyến của đường tròn. Làm thế nào để nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Các hoạt động:

2 2 2 2 10 6 AB OA OB    

DeThi.edu.vn

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY

……………………………………………………………………………………………………………..Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018

O M

C

B

A

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn (12’) GV: Qua bài học hôm trước, chúng ta đã có cách nào để nhận biết tiếp tuyến của đường tròn ? GV treo bảng phụ 2 dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. GV vẽ hình: Cho đường tròn (O), lấy một điểm C thuộc (O). Qua C vẽ đường thẳng a vuông góc với bán kính OC. Hỏi đường thẳng a có là tiếp tuyến của (O) hay không ? Vì sao ? HD: Hãy dựa vào dấu hiệu nhận biết thứ hai. GV nhấn mạnh: Vậy nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn. GV gọi HS phát biểu lại định lí. Gọi HS khác ghi gt, kl của định lí.

GV cho HS làm : Cho tam giác ABC, đường cao AH. Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của đường tròn (A ; AH).

HS: -Một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn khi đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung. -Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.

HS: Vẽ hình theo hướng dẫn của GV. HS: Dựa vào gợi ý giải thích như sau: Ta có OC a, vậy OC là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a, do đó OC = d. Có O (O;R) OC = R. Vậy d = R. Suy ra đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O). HS phát biểu lại định lí, lên bảng ghi gt và kl định lí.

HS: Đọc đề và vẽ hình. Giải: HS1: Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn. HS2: BC AH tại H, AH là bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đ.tròn. Hoạt động 2: Áp dụng (10’) GV: Giới thiệu bài toán SGK và gọi HS đọc đề bài. GV vẽ hình tạm để hướng dẫn HS phân tích bài toán. GV: Giả sử qua A ta đã dựng được tiếp tuyến AB của đường tròn (O), (với B là tie

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.