Giáo án Hình học Lớp 9 - Tiết 23 Luyện tập - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Giáo án Hình học Lớp 9 - Tiết 23 Luyện tập - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY

…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018

O H

C

B

A

Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: Tuần12

Tiết 23 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập. 2. Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, suy luận, chứng minh hình học bằng phân tích đi lên. 3. Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và tính toán; tư duy và sáng tạo trong việc giải quyết các bài toán. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, hệ thống bài tập. 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, các bài tập GV đã cho về nhà. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ:(8’) Nội dung Đáp án HS1: - Phát biểu định lý so sánh đọ dài của đường kính và dây. - Chứng minh định lý đó.

HS2: Chữa bài tập 18 trang 130 SBT. ( Đề bài đưa lên bảng ).

GV và HS nhận xét, cho điểm. Sau đó GV bổ sung thêm câu hỏi cho lớp: Chứng minh OC AB.

GV: Ở bài tập này ta có thể bổ sung thêm vài câu hỏi nữa, về nhà các em tập đặt ít nhất là một câu hổi nữa cho bài tập và sau đó trả lời.

HS1: - Phát biểu định lý 1 trang 103 SGK.

- Vẽ hình, chứng minh định lý ( trang 102, 103 SGK) HS2:

Gọi trung điểm của OA là H. Vì HA = HO và BH OA tại H cân tại B do đó AB = OB, mà OA = OB = R

OA = OB = AB AOB đều Tam giác vuông BHO có BH = BO.sin60

Suy ra BH = 3. (cm). BC = 2BH = 3 (cm)

HS : Tứ giác OBAC là hình thoi vì có 2 đường chéo vuông góc với nhau tai trung điểm của mỗi đường nên OC AB ( 2 cạnh đối của hình thoi ).

3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1’) Để nắm vững hơn về đường kính và dây cung và mối liên hệ giữa chúng, trong tiết học hôm nay các em tiến hành giải một số bài tập thông qua đó thấy được sự vận dụng linh hoạt của kiến thức vào giải toán.

P

 ABO 

  · 60 AOB     3 2 3

P

DeThi.edu.vn

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY

…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018

Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và bài tập trắc nghiệm (6’) GV: Yêu cầu HS nhắc lại các định lí1, 2, 3. Thông qua các định lí GV khẳng định: -Định lí 1 dùng để sử dụng so sánh 2 đoạn thẳng. -Định lí 2 dùng để chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau hoặc chứng minh trung điểm của đoạn thẳng. -Định lí 3 dùng để chứng minh 2 đoạn thẳng, đường thẳng vuông góc. GV cho bài tập trắc nghiệm: Chọn các khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây: (hoạt động nhóm) A. Trong các dây của đường tròn đường kính là dây bé nhất. B. Trong các dây của đường tròn, đường kính là dây lớn nhất. C. Trong các dây của đường tròn, dây đi qua tâm là dây lớn nhất. D. Đường kính đi qua trung điểm của dây thì vuông góc với dây ấy. E. Đường kính đi qua trung điểm của dây (không là đường kính) thì ấy vuông góc với dây. F. Đường kính vuông góc với dây thì hai đầu mút của dây đối xứng qua đường kính này.

HS: Nhắc lại các định lí đã học. HS thấy được các ứng dụng của các định lí vào giải toán như: So sánh đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, vuông góc nhau.

HS thực hiện hoạt động nhóm bằng cách tổ chức trò chơi “chạy tiếp sức” giữa 2 đội. (khoảng 2’) A. sai

B. đúng

C. đúng

D. sai

E. đúng

F. đúng

Hoạt động 2: Luyện tập (24’) GV: Giới thiệu bài tập 21 trang 131 SBT (đề bai đưa lên bảng phụ). GV gọi 1 HS đọc đề bài. GV hướng dẫn HS vẽ hình trên bảng. GV gợi ý: Vẽ OM CD, OM kéo dài cắt AK tại N. GV yêu cầu HS hãy phát hiện các cặp đoạn bằng nhau để chứng minh bài toán.

1 HS đọc to đề bài.

HS vẽ hình vào vở.

HS trả lời miệng, GV ghi bảng. Bài giải: Kẻ OM CD, OM cắt AK tại N MC = MD (1) ( ĐL đường kính vuông góc với dây cung.) Xét AKB có OA = OB (gt) ON // KB ( cùng CD) AN = NK Xét AHK có

 

 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.