GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
O
C B
A
O C B
A
O C B
A
Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: Tuần 11
Tiết 22 §2. ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được 2 định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm. 2. Kỹ năng: Biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với dây. 3. Thái độ: Rèn kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh hình học bằng phân tích đi lên. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi sẵn các kiến thức và hình vẽ. 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ:(5’)
Nội dung Đáp án HS1: Hãy vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trong các trường hợp sau: a) Tam giác nhọn. b) Tam giác vuông. c) Tam giác tù.
HS2: Hãy nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đối với tam giác ABC.
HS3: Đường tròn có tâm đối xứng, trục đối xứng không ? Hãy chỉ rõ ?
HS1: Thực hiện trên bảng có vẽ sẵn các tam giác. a) b) c)
HS2: - Tam giác nhọn, tâm đường tròn ngoại tiếp nằm trong tam giác. - Tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền. - Tam giác tù, tâm đường tròn ngoại tiếp nằm ngoài tam giác. HS3: - Đường tròn có một tâm đối xứng là tâm của đường tròn. - Đường tròn có vô số trục đối xứng. Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.
3. Bài mới:
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
Giới thiệu bài:(1’) Cho đường tròn (O;R). Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là dây như thế nào? Dây đó có độ dài bằng bao nhiêu? Để tìm hiểu điều này các em hãy so sánh độ dài đường kính với các dây còn lại. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: So sánh độ dài của đường kính và dây. (12’) GV yêu cầu HS đọc bài toán trang 102 SGK. H: Đường kính có phải là dây của đường tròn không?
GV: Như vậy ta cần xét bài toán trong 2 trường hợp: - Dây AB là đường kính. - Dây AB không phải là đường kính.
GV: Qua bài toán trên ta rút ra định lí nào? Hãy phát biểu nội dung của định lí? GV cho bài tập củng cố: Cho tam giác ABC, các đường cao BH, CK. CMR: a) Bốn diểm B, C, H, K cùng thuộc một đường tròn.
b) HK < BC.
Hoạt động 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.(16’) GV vẽ đường tròn (O;R) có đường kính AB vuông góc với dây CD tại I. So sánh IC và ID? GV gọi 1 HS thực hiện so sánh. Nếu HS thực hiện thiếu trường hợp dây CD là đường kính GV đưa ra câu hỏi gợi mở cho trường hợp này. GV: Như vậy đường kính AB vuông góc với dây CD thì đi qua trung điểm của dây ấy. Còn trường hợp đường kính AB vuông góc với đường kính CD
HS theo dõi bài toán trong SGK. Đ: Đường kính là dây của đường tròn. HS: TH1: AB là đường kính, ta có AB = 2R. TH2: AB không là đường kính. Xét AOB ta có AB < OA + OB = R + R = 2R (bất đẳng thức tam giác) Vậy AB 2R. HS: Phát biểu định lí, cả lớp theo dõi và thuộc định lí 1 ngay tại lớp.
HS trả lời: HS1: a) Gọi I là trung điểm của BC. Ta có
BHC có IH = BC.
BKC có
IB = IK = IH = IC. Bốn điểm B, K, H, C cùng thuộc đường tròn (I;IB). HS2: b) Xét (I) có HK là dây không đi qua tâm I, BC là đường kính. Suy ra HK < BC (theo định lí 1)
HS: Xét OCD có OC = OD = R. OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng là trung tuyến.
IC = ID. HS: Trường hợp đường kính AB vuông góc với đường kính CD thì hiển nhiên AB đi qua trung
µ 90 H 1 2
µ 90 K 1 2 IK BC
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.