GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
c b
a C B
A
86 cm 34
C
B
A
Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: Tuần
Tiết12 §4. MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG( t.2)
I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì? Củng cố các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.
2. Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trên vào giải tam giác vuông thành thạo. 3. Thái độ: Học sinh thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế, rèn học sinh tư duy, lôgíc trong giải toán.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Chuẩn bị kĩ bài giảng, thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh : Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác, máy tính hoặc bảng số, thước kẻ, êke, thước đo độ.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ:(6’) HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.(vẽ hình minh hoạ) HS2: Chữa bài tập 26/ 88 SGK.(tính cả chiều dài đường xiên của tia nắng từ đỉnh tháp tới mặt đất) Đáp án: HS1: Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng: -Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề. -Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề. Viết các hệ thức: b = a. sinB = a. cosC; c = a. sinC = a. cosB; b = c. tanB = c. cotC; c = b. tanC = b. cotB. HS2: Ta có AB = AC.tan340 AB = 86.tan340
86.0,6745 58 (m)
cosC = BC = =
103,73 (m).
3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1’) Trong tam giác vuông nếu cho biết trước hai cạnh hoặc một cạnh và một góc thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại của nó. Bài toán đặt ra như thế gọi là bài toán “giải tam giác vuông”, để hiểu rõ vấn đề này chúng ta vào bài mới.
Các hoạt động:
AC BC cos
AC
C
86 cos34 86 0,8290
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 14’
15’
Hoạt động 1: Giải tam giác vuông GV: Để giải tam giác vuông cần biết mấy yếu tố? Trong đó số cạnh phải như thế nào? GV: Lưu ý cho hs cách lấy kết quả khi tính toán: - Số đo góc làm tròn đến độ. - Số đo độ dài làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. GV: Giới thiệu hs VD3 trang 78 SGK. Đưa hình vẽ lên bảng phụ. GV: Để giải tam giác vuông ABC ta cần tính cạnh nào, góc nào? GV: Nêu cách tính cạnh BC, góc B và góc C? GV Gợi ý: Có thể tính được tỉ số lượng giác của góc nào? Cạnh BC tính như thế nào? GV: Yêu cầu hs làm ?2 SGK: Hãy tính cạnh BC mà không áp dụng định lí Pitago.
GV: Giới thiệu hs VD4, hình vẽ gv vẽ sẵn trên bảng phụ. H: Để giải tam giác vuông OPQ ta cần tính cạnh nào, góc nào? H: Hãy nêu cách tính các cạnh và góc nói trên?
GV: Yêu cầu hs làm ?3 SGK: Trong VD4 hãy tính cạnh OP, OQ qua côsin của góc P và góc Q. Hoạt động 2: Luyện tập GV: Giới thiệu VD5 trang 87 SGK (gv đổi số = 500, LM = 2,5). Hình vẽ vẽ sẵn trên bảng phụ, gọi 1 hs lên bảng thực
HS: Để giải tam giác vuông cần biết 2 yếu tố, trong đó phải có ít nhất một cạnh.
1HS đọc to VD3 SGK. HS vẽ hình vào vở. HS: Cần tính cạnh BC, B,C.
HS:
BC = 9,434
tanC = 0,625
C = 320 =>B = 900 – 320 580. HS: Tính B,C trước ta có: B 580, C 320.
Ta có sinB =
9,434 (cm)
HS: Cần tính Q, cạnh OP, OQ.
HS: Q = 900 – 360 = 540. OP = PQ.sinQ = 7.sin540 5,663. OQ = PQ.sinP = 7.sin360 4,114. HS: OP = PQ.cosP = 7.cos360 5,663. OQ = PQ.cosQ = 7.cos540 4,114. 1HS lên bảng tính: N = 900 – 500 = 390. LN = LM.tanM = 2,5.tan500 2,979. Ta có LM = MN.cos500
3,889.
HS: Sau khi tính xong LN, có thể tính MN bằng cách áp dụng định lí Pitago. Tuy nhiên nếu áp dụng định lí Pitago các thao tác sẽ µ M
2 2 2 2 5 8 AB AC 5 8 AB AC
sin AC AC BC BC B
8 sin58 BC
2,5 cos50 cos50 LM MN
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.