GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………………….. Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 – 2017
Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần 34
Tiết 66: ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS hệ thống hoá các kiến thức đại số 9 học kì II gồm:
+ Hệ thức Viét và các ứng dụng. + Giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kỹ năng: HS vận dụng thành thạo hệ thức Viét vào giải toán, nắm vững các dạng giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán, làm việc theo qui trình. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Thầy: + Bảng phụ viết sẵn nội dung hệ thức Viét, phiếu học tập đề bài.
Trò: + Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi để tính toán. III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số HS. 2. Kiểm tra bài cũ: (trong quá trình ôn tập) 3. Bài mới Giới thiệu vào bài (1ph) Các hoạt động dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. ÔN TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LÍ VI-ET (14’) GV H: Hãy nêu hệ thức Vi-ét và ứng dụng của nó? GV nêu bài tập: Bài 1: Cho phương trình
a) Chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt
b) Không giải phương trình, tính:
HS: nhắc lại hệ thức vi-ét
cả lớp làm một HS trình bày trên bảng
nên phương trình đã
cho có 2 nghiệm phân biệt. b) Vì phương trình có 2 nghiệm biệt nên theo định lý Viét ta có:
2 1 x 3x 2 0 2
1 2 x ,x
1 2 1 2 1 2
1 1 ; x x (víi x x ) x x
2 1 1 x 3x 2 0 (a ; b 3;c 2) 2 2
1 V× ac = ( 2) 1 0 2
1 2 1 2
1 2
1 2 1 2
2 2 1 2 1 2 1 2 2
1 2
1 2 1 2
b c S x x 6;P x x 4 a a x x 1 1 6 3 x x x x 4 2 Ta có: (x x ) (x x ) 4x x 6 4( 4) 36 16 52 Do đó: x x 52 2 13 Vì x x x x 0
1 2 VËy: x x 2 13
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………………….. Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 – 2017
Hoạt động 2. ÔN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PH.TRÌNH (20’) GV giới thiệu bài 17 trang 134 SGK. GV đưa bảng kẻ ô sẵn để HS điền vào, rồi trình bày đến khi lập xong phương trình.
Gọi số ghế băng lúc đầu có là x(ghế) ĐK: x > 2 và x nguyên dương
số HS ngồi trên 1 ghế lúc đầu là (HS)
Số ghế sau bớt là (x – 2) ghế
số HS ngồi trên 1 ghế lúc sau là (HS)
Ta có phương trình:
–
Dạng bài toán năng suất: Theo kế hoạch, một công nhân phải hoàn thành 60 sản phẩm trong thời gian nhất định. Nhưng do cải biến kỉ thuật nên mỗi giời người công nhân đó đã làm thêm được 2 sản phẩm. Vì vậy, chẳng những đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định 30 phút nà còn vượt mức 3 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ công nhân đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?
HS: Điền vào bảng kẻ sẵn:
Số HS Số ghế băng
Số HS ngồi 1 ghế
Lúc đầu 40 HS x (ghế) (HS)
Bớt ghế 40 HS x – 2 (ghế) (HS)
Trình bày miệng bài toán:
HS lớp nhận xét bài làm của các bạn
HS nêu nội dung điền vào bảng:
Số SP Thời gian
Số SP mỗi giờ
Kế hoạch 60 SP x(SP)
Thực hiện 63 SP x + 2 (SP)
ĐK: x > 0 Và lập phương trình:
Kết quả x1 = 12 (TM); x2 = -20 (loại)
Hoạt động 4. CỦNG CỐ (5’) GV yêu cầu HS nêu lại các kiến thức đã ôn tập Hệ thống các bài tập đã giải
HS nêu các phương pháp giải các dạng bài tập + Định lí Viét và các ứng dụng. + Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và các dạng giải bài toán bằng cách lập phương trình.
4. Hướng dẫn về nhà. (4’) - Học thuộc kĩ các phương pháp giải các dạng toán đã giải. - Làm thêm các bài tập 15,16 phần ôn tập cuối năm - Chuẩn bị tiết sau tiếp tục “Ôn tập học kì II”
40
x
40 x 2
40 x 2
40 1 x
40
x 40 x 2
60 (h) x
63 (h) x 2
60 63 1 x x 2 2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.