Ngày soạn: 28/09/2014 Tiết : 14
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học kiến thức địa lí, để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượng học sinh dân tộc . 2. Kỹ năng: Tư duy địa lí. 3. Thái độ: -Nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử. - Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo . II.chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề kiểm tra đã pho to 2. Học sinh: - Ôn tập thật kĩ - Đồ dùng học tập cần thiết III. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp(1P) - HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn - GV phát đề 2. Tiến trình kiểm tra (43p) Ma trận đề:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung
Mức độ TN TL TN TL TN TL Thành phần nhân văn của môi trường
Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc
Tình hình gia tăng dân số
So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và đô thị Số câu:3 Số điểm:4
40%TSĐ
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1 Số điểm:3
MT đới nóng,hđ kinh tế của
Nguyên nhân và hậu quả
-Đặc điểm tự nhiên của MT
Phân tích được mối quan hệ
ThuVienDeThi.com
con người ở đới nóng
của di dân ở đới nóng
nhiệt đới.
- Những khu vực tập trung đông dân ở đới nóng
giữa dân số, tài nguyên và môi trường ở đới nóng
Số câu:4 Số điểm:5
50%TSĐ
Số câu:1 Số điểm:2
Số câu:2 Số điểm:1
Số câu:1 Số điểm:2
MT đới ôn hòa,hđ kinh tế của con người ở ôn hòa
Vị trí môi trường đới ôn hòa
Đặc điểm của ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hòa Số câu:2 Số điểm:1
10%TSĐ
Số câu:1
Số điểm:0,5
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tổng số câu: 9 Tổng số điểm:10 100%TSĐ
Tổng số câu: 3 Tổng số điểm:3
30%TSĐ
Tổng số câu: 5 Tổng số điểm:4
40%TSĐ
Tổng số câu: 1 Tổng số điểm:3
30%TSĐ
Đề kiểm tra:
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm) Chon phương án đúng nhất: Câu 1: Sự bùng nổ dân số từ những năm 50 của thế ki XX diễn ra ở các nước thuộc: A. Châu Á, châu Phi và Mĩ latinh B. Bắc Mĩ và châu Đại Dương C. Châu Mĩ, châu Âu D. Châu Âu, châu Phi Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm môi trường nhiệt đới: A. Càng xa xích đạo, lượng mưa càng tăng B. Càng xa xích đạo, thực vật càng thưa. C. Càng gần chí tuyến, biên độ nhiệt càng lớn. D. Trong năm có 2 lần nhiệt độ cao lúc mặt trời đi qua thiên đỉnh. Câu 3: Để nhận biết các chủng tộc ta cần căn cứ vào: A. Chỉ số thông minh B.Cấu tạo cơ thể C. Hình thái bên ngoài D. Tình trạng sức khỏe Câu 4: Giới hạn của đới ôn hòa ở: A. Giữa đới nóng và đới lạnh B. Trên đới lạnh và dưới đới nóng
ThuVienDeThi.com
C. Dưới đới lạnh và trên đới nóng D. Giữa đới nóng và đới lạnh bán cầu Bắc Câu 5: Dân số đới nóng tập trung ở các khu vực nào sau đây? A. Nam Á, ĐNÁ, Tây Nam Á B. Nam Á, ĐNÁ, Tây Phi C. Đông nam Braxin D. B và C đúng Câu 6: Tính chất hiện đại của nền nông nghiệpđới ôn hòa thể hiện ở: A. Tổ chức sản xuất chặt chẽ kiểu công nghiệp chuyên môn hóa cao. B. Mục đích cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng và xuất khẩu. C. Việc giải phóng nông dân khỏi lao động nặng nhọc. D. Khả năng đảm bảo nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp. II. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1 ( 3,0 điểm):So sánh những điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị . Câu 2 (2,0 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng. Câu 3 ( 2,0 điểm): Nêu nguyên nhân, hậu quả của di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng? Đáp án và biểu điểm I. Trắc nghiệm ( 3,0 điểm ) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A A C A D A II. Tự luận ( 7,0 điểm) Câu 1 ( 3,0 điểm ) Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị Cách thức tổ chức sinh sống
Nhà cửa cách xa nhau xen lẫn đồng ruộng
Nhà cửa san sát xen lẫn những nhà cao tầng. Mật độ Thưa Cao Lối sống Gia đình, dòng họ, phong tục
Cộng đồng
Hoạt động kinh tế Sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp, dịch vụ
Câu 2 : ( 2,0 điểm): Mối quan hệ giữa dân số, tài nguyên và môi trường ở đới nóng: - Dân số đông, gần 50% dân số tập trung ở đới nóng. ( 0,5 điểm ) - Gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.