Giáo án Chuyên đề  Địa hình bề mặt trái đất

Giáo án Chuyên đề Địa hình bề mặt trái đất

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Ngày soạn: 10/11/2015

Ngày giảng:

Tiết Tên lớp Ngày giảng 6 A 1 6B 6A 2 6B 6A 3 6B

CHUYÊN ĐỀ : ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

( Tiết 14, 15, 16)

I. MỤC TIÊU:

Sau chủ đề học sinh cần nắm được:

1. Kiến thức:

- Khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất.

- Hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng. Biết được khái niệm mắc ma.

- Đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi. Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết được 4 dạng địa hình ( núi, đồi, bình nguyên, cao nguyên) qua tranh ảnh, mô hình.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

* Tích hợp: - Giáo dục Kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân.

II. NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI:

1. Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.

2. Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ ( mức 1, 2, 5); sử dụng bản đồ ( mức 1, 2, 4); sử dụng số liệu thống kê ( mức 1, 2); sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.... ( mức 1).

III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA HỌC SINH

ThuVienDeThi.com

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nội dung

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Địa hình bề mặt trái đất

- Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất. - Nêu hiện tượng động đất, núi lửa. - Biết được khái niệm mắc ma. - Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi núi.

- Rút ra được tác hại của núi lửa, động đất. - Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp. - cách tính độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối. - Nguyên nhân hình thành đồng bằng. - Giá trị kinh tế của đồng bằng.

- Quan sát tranh ảnh, sơ đồ để thấy được 4 dạng địa hình chính: núi, đồi, bình nguyên, cao nguyên.

- so sánh nói với những đạng địa hình xung quanh (Về độ cao) - ác nhau giữa núi già và núi trẻ.

- So sánh đồng bằng và cao nguyên.

IV. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO BẢNG MÔ TẢ.

1. Mức độ nhận biết:

Câu 1: Thế nào là nội lực? Thế nào là ngoại lực?

Câu 2: : Nói lửa và động đất là do tác động của lực nào?

Câu 3: Qsát H31 và32, Em hãy đọc tên các bộ phận của nói lửa?

Câu 4: Động đất là gì?

Câu 5: Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát ảnh chụp. Cho biết: Nói có mấy bộ phận? Em hãy miêu tả từng bộ phận?

Câu 6: Thế nào là nói?

Câu 7: Thế nào là đồng bằng?

Câu 8: Thế nào là đồi ?

2. Mức độ thông hiểu:

ThuVienDeThi.com

Câu 9: Núi lửa đã ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống như thế nào?

Câu 10 : Vì sao lại có hiện tượng động đất?

Câu 11: Quan sát H33, Em hãy mô tả những gì trông thấy về tác hại của một trận động đất? Câu 12: Để hạn chế thiệt hại chúng ta cần phải làm gì? Câu 13: Em hãy cho biết cách tính độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối? Câu 14: Dựa vào thông tin SGK và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết nguyên nhân (nguồn gốc) hình thành đồng bằng? Câu 15: Giá trị kinh tế trên các đông bằng này là gì?

3. Mức độ vận dụng thấp:

Câu 16: Em hãy so sánh nói với những đạng địa hình xung quanh (Về độ cao)? Câu 17: Em hãy cho biết các đỉnh nói, sườn, và thung lòng nói già và nói trẻ có sự khác nhau ntn? Câu 18: HS: Qsát mô hình về cao nguyên và đồng bằng (H.40 và H41, So sánh độ cao tuyệt đối, đặc điểm bÒ mặt địa hình, độ dốc, giá trị kinh tế của đồng bằng và cao nguyên. Câu 19: Qsát H39 và ảnh chụp đồng bằng, Em hãy miêu tả về đồng bằng? Câu 20: Em hãy liên hệ địa phương em có những dạng địa hình nào? V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A. NỘI DUNG 1: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Tiết Tên lớp Sỹ số Tên HS vắng 6A 1 6B 2. Kiểm tra bài cũ: ( Lồng vào giờ dạy)

3. Bài mới.

Nội dung công việc

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Dự kiến kết quả thu được sau hoạt động HĐ 1 :

Tìm hiểu

tác động

của nội

lực và

ngoại lực

đến việc

hình thành

địa hình

10p - Giải thích về

các kÝ hiệu về độ

cao trên bản đồ.

H : Xđịnh các

dãy nói lớn và

vùc biÓn s©u

trên bÒ mặt TĐ

GV: KÕt luËn:

Đó là …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.