Đề thi môn Hóa khối 10 - Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái

Đề thi môn Hóa khối 10 - Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái

Nguồn: thuviendethi.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X ĐỀ THI MÔN: HÓA TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH

TỈNH YÊN BÁI

KHỐI 10

ĐỀ THI ĐÈ XUẤT (Đề này có 9.trang, gồm 8 câu)

Câu 1 (2,5 điểm): Cấu tạo nguyên tử - Hạt nhân 1.1. Trong bảng dưới đây có ghi các năng lượng ion hoá liên tiếp In (n = 1, ..., 6) theo kJ.mol1 của 2 nguyên tố X và Y.

I1 I2 I3 I4 I5 I6 X 590 1146 4941 6485 8142 10519

Y 1086 2352 4619 6221 37820 47260

A và B là những oxit tương ứng của X và Y khi X, Y ở vào trạng thái oxi hoá cao nhất.

Viết công thức của hợp chất tạo thành khi cho A tác dụng với B. Giải thích. 1.2. a. Hạt nhân có khối lượng m = 7,0160 (u). Tính năng lượng liên kết riêng của hạt 7 3Li nhân Li. Biết rằng mp = 1,00724(u), mn = 1,00862(u). b. Đồng vị phóng xạ 13N có chu kì bán rã là 10 phút, thường được dùng để chụp các bộ phận trong cơ thể. Nếu tiêm một mẫu 13N có hoạt độ phóng xạ là 40 Ci vào cơ thể, hoạt độ phóng xạ của nó trong cơ thể sau 25 phút sẽ còn lại bao nhiêu?

Nội dung Điểm 1. I3 (X) và I5 (Y) tăng nhiều và đột ngột. Suy ra:

- X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

- A là oxit bazơ XO, B là oxit axit: YO2. Hợp chất do A tác dụng với B: XYO3.  1.2.a) Tính được Δm = 0,0402 u. ΔE = 0,0402.931 = 37,4262 (MeV)

(MeV/nucleon) 37,4262 5,3466 7 r

E E A D = = =

b) A = = . N0. et = . N A0 = . N0 dN

dt

 A = A0. et = A0. = 40. e 2,5.ln2 = 7,01 Ci. 12

ln2.t t e

0,5

0,5

0,75

0,75

Câu 2(2,5 điểm):. Hình học phân tử - Liên kết hóa học - Tinh thể - ĐLTH 1. Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr3, SiHBr3, CH(CH3)3 đều có cấu tạo tứ diện. Có ba trị số góc liên kết tại tâm là 1100; 1110; 1120 (không kể tới H khi xét các góc này). Độ âm điện của H là 2,20; CH3 là 2,27; Csp3 là 2,47; Si là 2,24; Br là 2,50. Dựa vào mô hình sự đẩy giữa các cặp e hóa trị (VSEPR) và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi hợp chất và giải thích. 2. Tinh thể kim cương có cấu trúc lập phương tâm diện, ngoài ra các nguyên tử cacbon còn chiếm một nửa số lỗ trống tứ diện, ở 293K kim cương có khối lượng riêng D = 3,514 g/cm3, C =12; NA = 6,022.1023. Hãy tính bán kính của nguyên tử cacbon kim cương và độ đặc khít của tinh thể.

Nội dung Điểm

1/ Cấu tạo không gian của các phân tử được biểu diễn như sau:

ThuVienDeThi.com

Si

H

Br Br Br

C

H

Br Br

C

H

Br

CH3

CH3 H3C

SiHBr3 (1) CHBr3 (2) CH(CH3)3 (3) - Khi so sánh 2 góc Br – A – Br ở (1) và (2), độ âm điện C lớn hơn Si, bán kính Si lớn hơn C, cặp e liên kết ở gần C hơn nên đẩy mạnh hơn góc Br – C – Br có trị số lớn hơn góc

Br – Si – Br. - Khi so sánh 2 góc Br – C – Br và H3C – C – CH3 ở (2) và (3), độ âm điện của Br lớn hơn của CH3, cặp e liên kết của (2) ở xa C hơn của (3) do đó góc ở (3) lớn hơn ở (2). - Từ hai so sánh trên thấy rằng trị số các góc tăng dần theo thứ tự sau:

Góc ở (1) < Góc ở (2) < Góc ở (3) 1100 1110 1120

0,5

0,25

0,25

0,25

2. Mô tả tinh thể

Một ô mạng cơ sở có mặt 8 nguyên tử ở 8 đỉnh, 6 nguyên tử ở 6 mặt, 4 nguyên tử ở 4 hốc tứ diện. Số nguyên tử nguyên vẹn có trong 1 ô mạng là 8. Vng.tu = 4 R3/3 

D = =3,516g/cm3; a = 0,357nm. 3 8.12

. N a

Mặt khác 2R = từ đó R = 0,0772 nm. 3 4 a

Độ đặc khít =  Ngtö 3 8.V .100% 33,75%. a

0.25

0.5

0.5

Câu 3 (2,5 điểm): Nhiệt - Cân bằng hóa học

Trong một hệ có cân bằng 3 H2 + N2 2 NH3 (*) được thiết lập ở 400 K  

người ta xác định được các áp suất phần: p(H2) = 0,376.105 Pa , p(N2) = 0,125.105 Pa , p(NH3)

= 0,499.105 Pa

a. Tính hằng số cân bằng Kp và ΔG0 của phản ứng (*) ở 400 K. Tính lượng N2 và NH3, biết

hệ có 500 mol H2.

b. Thêm 10 mol H2 vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không đổi.

Bằng cách tính, hãy cho biết cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều nào?

a = 3,55 A

Liên kết C-C dài 1,54 A

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.