BÀI TẬP TỔNG HỢP – SỐ 4
Câu 31: Hoà tan hoàn toàn 0,775 gam đơn chất (X) trong dung dịch HNO3 đặc thu được 5,75
gam hỗn hợp gồm hai khí (có thành phần % theo khối lượng của oxi như nhau) và dung dịch
(Y). Biết tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với hiđro là 115/3. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử X
có số electron độc thân là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Hỗn hợp khí có thành phần % O như nhau chỉ có thể là NO2 và N2O4
Ta có ngay :
2 2
2 4 2 4
46 92 5,75 : : 0,025 0,075 5,75 230 : : 0,05 3 0,775 31. . 0,075 3
BTE
e
a b NO a NO n N O b N O a b
n M n P A
→Chọn A
Câu 32: Một khoáng chất có chứa 20,93% nhôm; 21,7% silic (theo khối lượng), còn lại là oxi
và hiđro. Phần trăm khối lượng của hiđro trong khoáng chất là
A. 2,68%. B. 5,58%. C. 1,55%. D. 2,79%.
→Chọn C
3
4
2
:0,7748
:0,775 2 5,4244 100 1,55 16 57,37 :
:
X
Al
Si a b m b C a b O a
H b
Câu 33: Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun
nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, khối
lượng muối khan thu được là
A. 54,45 gam. B. 68,55 gam. C. 75,75 gam. D. 89,70 gam.
3 2
3 4 3 2
:0,075.3 : 64 232 29,4 0,1875 30,1 0,7 29,4 : 2 0,075.32 0,075 :0,075
Fe NO Cu a a b a Fe O b a b b Cu NO
→Chọn C
Câu 34: Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al;Fe;Cu vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5 M đến
khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt
độ cao đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,4 gam chất rắn. Cho A tác dụng với dung dịch
NH3 dư,lọc lấy kêt tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,62 gam
chất rắn D. % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp là:
ThuVienDeThi.com
A.46,93% B.78,21% C.15,64% D.31,28%.
3 2
3
2 Cu(NO ) 2
2 2
3
2 3
2 3
Al : a
n 0,1 Fe : b Cu (du) : A B O 6,4 0,1.80 8 Cu : 0,1 c 0,08
NO : 0,2 Al : a 3,58 : Fe : b Al O : 0,5a 2,62 Cu : c Fe O : 0,5b
3a 2b 2(0,02 c) 0,2 102.0,5a 160.0,5b 2,62 27a 56b
a 0,02
0,02.56 b 0,02 %Fe D 3,58 64c 3,58 c 0,03
Câu 35: Hỗn hợp khí A gồm CO và H2 có tỉ khối đối với hiđro bằng 4,25, hỗn hợp khí B gồm
O2 và O3 có tỉ khối đối với H2 là 20. Để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí A cần lượng thể tích hỗn
hợp khí B là: (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
A. 8 lít. B. 6 lít. C. 10 lít. D. 4 lít.
2 BTNT.oxi
2 3
O : 0,5a CO : 2,5 10A X a 1,5a 10 a 4 D H : 7,25 O : 0,5a
Câu 36: Cho hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng với 200ml dd chứa hỗn hợp hai muối AgNO3
0,3 M và Cu(NO3)2 0,25M . Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được dd A và chất rắn B.
Cho A tác dụng với dd NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được
3,6 gam hỗn hợp X gồm hai oxit.Hòa tan hoàn toàn B trong dd H2SO4 đặc, nóng được 2,016
lít khí SO2 ( ở đktc) . Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là:
A.32,5% B.42,4% C.56,8% D.63,5%
→ChọnC
2 2 3
3 3 2 3 2
BTE
Mg(NO ) : a AgNO : 0,06 Mg : a; NO 0,16 A 0,16 2a Cu : b Cu(NO ) : 0,05 Cu(NO ) : 0,08 a 2 MgO : a 3,6 a 0,07 CuO : 0,08 a
Ag : 0,06 B 2c 0,06 0,09.2 c 0,06 b 0,02 Cu : c
Câu 37. Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS,FeS2 và S bằng dung dịch
HNO3 dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Thêm
Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính m.
A.34 B.32,3 C.10,7 D.23,3
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.