B.Định luật bảo toàn electron.
Trong Hóa Học số lượng các bài toán liên quan tới sự thay đổi số oxi hóa là rất nhiều.Công
thức áp dụng thì rất ngắn tuy nhiên sức mạnh của nó thì rất ghê gớm.Điều quan e e n n
trọng nhất khi các bạn áp dụng định luật này là phải các định đúng.
Chất nhường e (chất khử) là những chất nào?
Chất nhận e (chất oxi hóa) là những chất nào?
Chú ý khi giải bài tập:
– Xác định nhanh tất cả các nguyên tố thay đổi số oxh (không quan tâm tới chất không thay
đổi)
– Viết chính xác quá trình nhường nhận electron (nên nhớ thuộc lòng).
– Kết hợp linh hoạt với Bảo toàn nguyên tố.
– Áp dụng công thức . e e n n
– Chú ý với những trường hợp về axit HNO3 tạo ra muối NH4NO3 ;hỗn hợp muối Fe2+;Fe3+.
– Trường hợp một nguyên tố tăng rồi lại giảm số oxi hóa hoặc ngược lại .
Chúng ta cùng sẽ nghiên cứu qua các ví dụ để hiểu các vấn đề trên .
A.BẢO TOÀN ELECTRON MỘT NẤC.
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí
gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni). Tính m.
A.13,5 g B.0,81 g C.8,1 g D.1,35 g
Ta có :
2 BTE e Al N O : 0,015 n 0,015.8 0,01.3 0,15 n 0,05 NO : 0,01
→Chọn D Al m 0,05.27 1,35
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung
dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí
Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.
Ta có ngay :
4
2
2
0,46 1,38
: 0,03 1,38 0,54 0,54 0,105 : 0,03 8
Al e
e NH
n n
N O n n N
→Chọn B 0,46.(27 62.3) 0,105.80 106,38 m
B.BẢO TOÀN ELECTRON NHIỀU NẤC
ThuVienDeThi.com
Dạng bài tập này ta thường hay dùng kế “Chia để trị”.
Câu 1: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan
hoàn toàn (A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỷ
khối hơi của Y đối với H2 là 19. Tính x.
A. 0,06 mol. B. 0,065 mol.
C. 0,07 mol. D. 0,075 mol.
Chia để trị ta có ngay : : 5,04 56 16 5,04 :
BTKL Fe x x y O y
Ta có : →Chọn C
2
: 0,0175 3 2 0,0175.4 0,07 : 0,0175
BTE NO x y x y NO
Câu 2: Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng được chất khí B và hỗn hợp
D gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo 6 gam kết
tủa. Hòa tan D bằng H2SO4 đặc, nóng thấy tạo ra 0,18 mol SO2 còn dung dịch E. Cô cạn E thu
được 24g muối khan. Xác định thành phần % của Fe:
A. 58,33% B. 41,67% C. 50% D. 40%
Cô cạn E thu được 24g muối khan 2 4 3
BTNT.Fe
Fe Fe SO
24 n 2n 2. 0,12 400
Hỗn hợp đầu BTNT(O C) Fe : 0,12 Fe : 0,12 D O : a O : a 0,06
(Đề chưa chặt chẽ vì D chỉ là Fe). BTE 0,12.3 2(a 0,06) 0,18.2 a 0,06
→Chọn A 2 3 BTNT(Fe O) BTKL Fe O : 0,02 0,08.56 %Fe 58,33% 0,12.56 0,06.16 Fe : 0,08
Câu 3: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m1
gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,448
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch
Z thu được m1+16,68 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,0 gam. B. 16,0 gam.
C. 12,0 gam. D. Không xác định được.
Chia để trị :
.
3 3 1 1 : ( ) : 56 16 :
BTNT Fe Fe a Fe NO a m m a b O b
3 3 .
( ) (56 62.3) BTNT Fe
Fe NO m a
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.