Hóa học - Định luật bảo toàn nguyên tố (btnt)
QR

Hóa học - Định luật bảo toàn nguyên tố (btnt)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

A. Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT).

Bản chất của BTNT là 1 nguyên tố chạy từ chất này qua chất khác và số mol của nó không

đổi.Điều quan trọng nhất khi áp dụng BTNT là các bạn phải biết cuối cùng nguyên tố chúng

ta cần quan tâm nó “chui ” vào đâu rồi?Nó biến thành những chất nào rồi?

Chú ý : Sẽ là rất nguy hiểm nếu các bạn quên hoặc thiếu chất nào chứa nguyên tố ta cần xét.

Một số con đường di chuyển quan trọng của các nguyên tố hay gặp.

(1) Kim loại → muối →Hidroxit → oxit.

Ví dụ : Thường dùng BTNT.Fe ax 0

2

2 it Kiem t 3

2 3 3 2 3 4

Fe

Fe(OH) FeO Fe Fe Fe O Fe(OH) Cl ,NO ,SO

  

             

(2) Thường dùng BTNT.N

3

2

Chat khu 3

2

2

4 3

NO

NO

NO HNO

N O

N

NH NO

     

   

(3) Thường dùng BTNT.S

2 4

Chat khu 2 2 4

2

SO

SO H SO

S H S

   

 

(4) Thường dùng BTNT.H hoặc BTNT.O

2 BTNT.H 2 4

2

2 BTNT.H

2

H O H SO H

H O HCl H

             

(5)

3 BTNT.C

2

3 2

BTNT.H

2 x y z t BTNT.N

2

2 BTNT.O

2

CaCO CO Ca(HCO )

H O C H O N

N

CO

H O

                  

ThuVienDeThi.com

Chúng ta cùng nhau nghiên cứu các ví dụ cụ thể để làm rõ vấn đề trên nhé !

Câu 1:Hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol H2SO4 đặc

sinh ra 0,325 mol khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50 gam vào Y, phản ứng

xong thấy thanh Fe nặng 49,48 gam và thu được dung dịch Z. Cho Z phản ứng với HNO3 đặc,

dư sinh ra khí NO2 duy nhất và còn lại dung dịch E (không chứa NH4+). Khối lượng muối

dạng khan có trong E là m gam. Giá trị lớn nhất của m là :

A. 20,57 B. 18,19 C. 21,33 D. 21,41.

Bài toán này là một bài toán BTNT khá hay.Cái hay của bài toán ở chỗ :

(1).Các bạn khó suy ra nên áp dụng bảo toàn nguyên tố nào.

(2).Đề bài số số liệu về thanh Fe gây nhiễu.

(3).Về mặt kiến thức do HNO3 đặc dư nên muối cuối cùng có thể là muối nitrat.

Để giải nhanh bài tập này ta đưa ra các câu hỏi đặt ra là:

H trong H2SO4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào H2O.

O trong H2SO4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào muối , SO2 và H2O. 2 4 SO 

Ta có :

2 BTNT.Hidro BTNT.O trong muoi H O O n 0,33 n 0,33.4 0,325.2 0,33 0,34       

2 4

BTNT.S trong muoi

4 SO

0,34 n 0,085 Z : FeSO : 0,085 4

    

  3 3

BTNT.Fe

Fe NO n 0,085 m 0,085.242 20,57     

Chú ý :Vì HNO3 đặc nóng dư nên khối lượng muối lớn nhất là muối Fe(NO3)3 →Chọn A

Câu 2: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm và một bình kín không chứa     3 3 2 NO NO 3 Fe,Fe ,Fe

không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn

giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với HNO3 thu được V(lít) khí NO

và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng

không đổi được m gam chất rắn.Giá trị của m là :

A. 196. B. 120. C. 128. D. 115,2.

Vì phản ứng hoàn toàn và chất rắn tác dụng với HNO3 có khí NO → 55,2 gam là NO2.

Ta có :

2 2 3

BTNT.N BTKL Trong X Trong X NO NO Fe NO 55,2 n 1,2 n n 1,2 m 158,4 1,2.62 84 46

         

Sau các phản ứng Fe sẽ chuyển thành Fe2O3.

→Chọn B 2 3

BTNT.Fe

Fe Fe O 84 n 1,5 n 0,75 m 0,75.160 120 56        

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.