Hóa học - Bài tập về nhôm - Phần 5
QR

Hóa học - Bài tập về nhôm - Phần 5

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BÀI TẬP VỀ NHÔM PHẦN 5

Dạng bài tập : Nhiệt nhôm – Điện phân nóng chảy Al2O3.

Câu 1: Nung nóng 23,3 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không

khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X phản ứng

vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M (loãng). Nếu hòa tan hết X bằng dung dịch HCl thì

cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

A. 1,3. B. 1,5. C. 0,9. D. 0,5.

Chú ý : Cr không tan trong kiềm loãng .

2

BTNT.K KOH KAlO Al

2 3

3 BTNT.Oxi BTNT BTNT.Clo

2 3 2

n 0,3 n 0,3 n 0,3

Al O : 0,1 AlCl : 0,3 Al : 0,3 23,3 X Al : 0,1 a 1,3 Cr O : 0,1 CrCl : 0,2 Cr : 0,2

    

              

→Chọn A

Câu 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu

được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc),

dung dịch D và chất không tan Z. Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến

khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của

oxit sắt là

A. Không xác định được B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO

Do phản ứng hoàn toàn.Ta có ngay :

→Chọn C

BTE

BTNT.Al 2

2 3

BTKL

0,03H Al : 0,02 0,02 2a 0,1 a 0,04 9,66 Y Al O : a

Fe

Fe 0,09 3 Fe : 0,09 O 3.0,04 4

           

   

Câu 3: Một hỗn hợp gồm bột Al và Fe2O3, thực hiện phản ứng nhiệt nhôm ở nơi không có

không khí. Hỗn hợp sản phẩm rắn thu được sau phản ứng, trộn đều rồi chia thành 2 phần.Cho

phần 1 vào dung dịch NaOH lấy dư thì thu được 6,72 lít hidro và chất rắn không tan trong

NaOH có khối lượng bằng 34,783% khối lượng của phần 1. Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch

HCl thì thu được 26,88 lít hidro. Các thể tích ở ĐKC, các phản ứng đều hoàn toàn. Khối

lượng từng chất rắn trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 10,8g Al và 64 g Fe2O3 B. 27g Al và 32 g Fe2O3

C. 32,4g Al và 32 g Fe2O3 D. 45g Al và 80 g Fe2O3

Chú ý : Phản ứng là hoàn toàn và khối lượng 2 phần có thể là khác nhau.

ThuVienDeThi.com

Dễ thấy Al có dư sau phản ứng nhiệt nhôm.

Trong phần 1 có : BTE BTKL

BTNT.O

2 3

Fe : a 3b 0,3.2 Al : b 56a 0,34783 56a 27b 51a Al O : 0,5a

                

1 a 0,1 m 16,1 b 0,2

      

Với phần 2 : →Chọn C 2

e 2 2 H 2 e 1 1

m n 1,2.2 n 1,2 3 m 48,3 m n 0,1.2 0,2.3        

Câu 4: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3.Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch

HCl dư thu được 5,376 lít H2 (đktc).Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn

phản ứng nhiệt nhôm. thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH dư

thu được 0,672 lít lít H2 (đktc).Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung dịch

hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M?

A. 300ml B. 450 ml C. 360 ml D.600ml

Ta có : BTE

Al

0,24.2 X HCl n 0,16 3    

BTE BTNT.Al du pu Al Al 2 3 0,03.2 Y NaOH n 0,02 n 0,14 Al O : 0,07 3       

Vậy X có : BTE BTNT.H

H 2 3

Al : 0,16 n 0,16.3 0,07.3.2 0,9 Fe O : 0,07

         

→Chọn B H n 1.V 0,5.2.V 0,9 V 0,45        

Câu 5: Một hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3, thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau khi phản ứng

hoàn toàn thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít H2

(đktc) và chất rắn B. Cho B tác dụng với H2SO4 loãng dư, có 8,96 khí (đktc). Khối lượng của

Al và Fe2O3 trong hỗn hợp X:

A. 13,5g; 16g B. 10,8g; 16g C. 6,75g; 32g D. 13,5g; 32g

Ta có :

2 3

BTE

Al

BTE BTNT.Fe 2 4 Fe Fe O

0,15.2 A NaOH n 0,1 3 0,4.2 B H SO n 0,4 n 0,2 2

             

→Chọn D 2 3

BTNT.O

Al O Al n 0,2 n 0,1 0,2.2 0,5       

Câu 6: Cho a gam Al tác dụng với b gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A. Hoà tan A trong HNO3

dư, thu được 2,24 lít khí (đktc) một khí không màu, hoá nâu trong không khí. Khối lượng a đã

dùng:

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.