Hóa học - Kỹ thuật giải bài tập phương trình ion

Hóa học - Kỹ thuật giải bài tập phương trình ion

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

KỸ THUẬT GIẢI BÀI TẬP PT ION

Câu 1: Dung dịch Y có chứa các ion: NH4+, NO3-, SO42-. Cho dd Y tác dụng với lượng dư dd

Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho m gam dung

dịch Y cho tác dụng với một lượng bột Cu dư và H2SO4 loãng dư sinh ra V lít NO (sản phẩm

khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là

A. 1,49. B. 1,87. C. 2,24. D. 3,36.

3

4

BTNT.Nito NH 4

BTNT.S Cu/H 2 BaSO 4 3 2

BTDT

3

n 0,2 NH : 0,2

n 0,05 SO : 0,05 4H NO 3e NO 2H O

NO : 0,1

  

             

→Chọn C NO n 0,1 V 2,24(lit)    

Câu 2: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 mol Cl- ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3- ; 0,4

mol Ba2+. Cô cạn dung dịch A được chất rắn B. Nung B trong không khí đến khối lượng

không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 90,1. B. 102,2. C. 105,5. D. 127,2.

2

BTDT 2

3 2

Ca : 0,15

Cl : 0,6 Mg : 0,1 2(0,15 0,1 0,4) 0,6 a a 0,7 HCO : a Ba : 0,4

 

 

               

→Chọn A

0 0 t t 2 3 O

BTKL B CO O n 0,35

m 0,15.40 0,1.24 0,4.137 0,6.35,5 0,35.16 90,1

    

      

Câu 3. Một dung dịch chứa hai cation là Al3+ (0,2 mol) và Fe2+ (0,1 mol). Trong dung dịch

trên còn chứa hai anion là Cl— (x mol) và (y mol). Tìm x và y biết rằng cô cạn dung dịch 2 4 SO 

trên thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan.

A. 0,2 và 0,3 B. 0,3 và 0,2 C. 0,5 và 0,15 D. 0,6 và 0,1

3

2 BTDT

BTKL

2 4

Al : 0,2

Fe : 0,1 x 2y 0,8 x 0,2 y 0,3 Cl : x 35,5x 96y 46,9 0,2.27 0,1.56

SO : y

                       

→Chọn A

Câu 4: Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al3+, Fe2+, SO , Cl . Chia dung 2 4

 

dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 6,46

gam kết tủa. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu lấy kết tủa nung trong không khí

ThuVienDeThi.com

đến khối lượng không đổi còn lại 2,11 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Khối lượng muối trong dung dịch X có thể là

A. 5,96 gam. B. 3,475 gam. C. 17,5 gam. D. 8,75 gam.

Ta xét trường hợp : Hai muối là FeSO4 a mol và AlCl3 b mol (Trong 1 nửa X)

2

4

Fe(OH) : a 6,46 90a 233.a 6,46 a 0,02 BaSO : a        

2 3

2 3

Fe O : 0,5a 2,11 80a 51b 2,11 b 0,01 Al O : 0,5b        

Trong X có : →Chọn D   m 2. 0,02.152 0,01.133,5 8,75   

Câu 5: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol NO3-, x mol Cl-, y mol Cu2+. Cho

dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa. Nếu cho 850 ml dung

dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 26,4 gam. B. 25,3 gam. C. 21,05 gam. D. 20,4 gam.

AgCl

BTDT n n 0,6 x 0,6

0,1.3 0,2.2 2y 0,2 0,6 y 0,05

   

      

Dễ thấy Al(OH3 bị tan 1 phần. →Chọn D

2

OH 2

3

Cu(OH) : 0,05

n 0,85 m 20,4 Mg(OH) : 0,2

Al(OH) : 0,05

      

Câu 6: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05M tác dụng với 200 ml dung dịch H2SO4 x mol/l,

thu được 400 ml dung dịch X có pH = 2 và m gam kết tủa. Giá trị của x và m lần lượt là

A. 0,075 và 2,330. B. 0,075 và 17,475.

C. 0,060 và 2,330. D. 0,060 và 2,796.

và pH = 2 2 ( ) 0,01 Ba OH n 

→ → 0,01. 0,4 0,004 H n   0,02 0,004 0,024 H n    

→ →Chọn C 2 4

4

:0,012

:0,01

H SO mol

BaSO mol   

Câu 7: Cho (x + 1,5y) mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NH4+, y mol Ba2+ và z mol

HCO3-, đun nóng nhẹ. Sau khi các phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch

A. Ba(HCO3)2. B. không chứa chất tan.

C. Ba(OH)2. D. chứa Ba(HCO3)2 và NH4HCO3.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.