TÁCH NƯỚC ANCOL
Có hai kiểu tách nước.
Với kiểu tách nước tạo anken (quá đơn giản ).
Với kiểu tách nước tạo ete cần chú ý : 2 4 H SO
2 2ROH R O R H O
ete 2
Phan ung H O ancol 1 n n n 2
Câu 1: Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc thu được 55,6 gam hỗn
hợp 6 ete với số mol bằng nhau. Số mol của mổi ancol là:
A. 0,2mol B. 0,4mol C. 0,5 mol. D. 0,3 mol
Với bài toán này cần nhớ 1 tỷ lệ số mol 2 2ROH R O R H O
2 2 2
BTKL
H O H O H O ancol
0,6.2 66,4 55,6 m m 10,8 n 0,6 n 0,4 3
Câu 2: X là một ancol ,khi đun X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 180oC thu được 3 anken đồng
phân. Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp Q gồm X và axit pentaonic cần x mol O2. Đem
toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 lấy dư thu được 200,94 gam kết
tủa và khối lượng dd bazơ giảm y gam. Giá trị tương ứng của x,y lần lượt là:
A.1,11 và 125,61 B.1,43 và 140,22
C.1,71 và 98,23 D.1,43 và 135,36
4 10 4 10 2 5 10 2
2 C
BTNT.oxi
BTKL
C H O : a X : C H O 0,23Q CO :1,02 1,02 4a 5b a 0,13 C H O : b
a b 0,23 b 0,1 H O :1,15 n 1,02 n 4a 5b
a 2b 2x 1,02.2 1,15 x 1,43
m 200,94 (1,02.44 1,15.18) 135,36
Câu 3: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc
ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là
40% . Giá trị của m là
ThuVienDeThi.com
A. 19,04 gam B. 53,76 gam C. 28,4 gam D. 23,72 gam
Chú ý : .Có ngay 2 H O ete ancol 1 n n n 2
2 5 BTKL
4 9
C H OH : 0,6 1 0,6.0,6.46 0,4.0,4.74 m 18 0,6.0,6 0,4.0,4 2 C H OH : 0,4
m 23,72
→Chọn D
Câu 4. Tách nước hoàn toàn 16,6g hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (MX < MY) thu được 11,2g
2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9g hỗ n hợp A (1400C,
xt thích hợp) thu được 8,895g các ete. Hiệu suất phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất
phản ứng tạo ete của Y là :
A. 70% B. 40% C. 60% D.50%
→ Chọn B
2 5
3 7
2 5 2 2
3 7
100% 2 5 ete
100% 3 7 ete
ete
ete
:0,1 16,6 11,2 0,3 :0,2
:0,15 25,55 24,9
:0,3 15,3
0,5.5,55 2,775 6,12 100% : 1 8,895 2,775 6,12
BTKL
anken
C H OH
C H OH
C H OH mH O nH O n C H OH
C H OH m
C H OH m
m H H m
40% 5,3
Câu 5. Thực hiện phản ứng đêhidrat hóa hoàn toàn được 4,74 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol,
thu được hỗn hợp hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Lượng hỗn hợp olefin này
làm mất màu vừa đủ 0,9 lít dd . Phần trăm theo khối lượng của ancol có số cacbon Br20,1M
nhỏ trong hỗn hợp A là:
A.33,33% B.28,45% C.28,92% D.38,02%
→ Chọn D
2 Br
2 5
3 7 n 2n 2
n 0,09 C H OH : a a b 0,09 a 0,04 4,84 C H OH : b 46a 60b 4,84 b 0,05 C H O n 2,55 0,09
ThuVienDeThi.com
Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 ( ). Đun nóng X với H2SO4 đặc thu 1 2 X X M M
được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư.
Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là
A. C2H5OH. B. C3H7OH.
C. CH3OH. D. C3H5OH.
Vì thu được 2 anken đồng đẳng liên tiếp nên 2 rượu cũng là đồng đẳng liên tiếp số C 2
Bảo toàn cácbon có ngay
2 2
X Y CO CO n n 0,15
Bảo toàn nguyên tố Hidro có ngay :
2
X H O n 0,03 0,15 0,18
Từ đó có ngay : →Chọn A n 2,6 A
Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H5OH và 0,7 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng
thu được m gam hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom dư thì thấy có 1 mol Br2 đã tham gia
phản ứng. Biết khi cho Na vào Y thì không có khí thoát ra. Giá trị của m là:
A. 47 B. 45,2 C. 43,4 D. 44,3
→ Chọn B
2 2
2
Br anken H O 2 5
3 7 ete H O
BTKL
n 1 n 1 n 1 0,5 : C H OH X 1,2 1 0,7 : C H OH n 0,1 n 0,1 2 0,5.46 0,7.60 m 1,1.18 m 45,2
Câu 8: Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.