“Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng”
NGUYỄN ANH ĐT: 0979.879.702 1
VẤN ĐỀ 9: CÁC PHẢN ỨNG NHIỆT 1. Cho dãy các chất: Ba(OH)2; NaOH; KOH; Fe(OH)3; Mg(OH)2; Cu(OH)2. Số chất bị nhiệt phân là:
A. 6 B. 4 C. 3 D. 2 2. Cho dung dịch X chứa các chất tan là FeCl2, AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa để ngoài không khí ở nhiệt độ phòng, ta được chất rắn là
A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)2. 3. Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:
A. Ag2O, NO, O2. B. Ag2O, NO2, O2. C. Ag, NO, O2. D. Ag, NO2, O2. 4. Nhiệt phân các chất nào sau đây có thể thu được NO2 và O2:
A. NaNO3, Mg(NO3)2, AgNO3. B. KNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, AgNO3. C. Mg(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3. D. Mg(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3. NH4NO2. 5. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp: NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
A. CuO, Fe2O3, Ag. B. NH4NO2, Cu, Ag, FeO. C. CuO, Fe2O3, Ag2O. D. CuO, FeO, Ag. 6. Cho dãy các muối: Na2CO3; KHCO3; BaCO3; K2CO3; FeCO3; Ca(HCO3)2. Số chất bị nhiệt phân hoàn toàn cho oxit kim loại là:
A. 6 B. 4 C. 3 D. 1 7. Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O. D. NaOH, CO2, H2O. 8. Dãy các chất nào sau đây tất cả các chất đều dễ bị nhiệt phân
A. NaHCO3, MgCO3, BaSO4, (NH4)2CO3. B. NaHCO3, NH4HCO3, H2SiO3, NH4Cl. C. K2CO3, Ca(HCO3)2, MgCO3, (NH4 )2CO3. D. NaHCO3, Na2CO3, CaCO3, NH4NO3. 9. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3; CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ vừa hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. Hỏi A, B, C lần lượt là những chất gì?
A. CO; CaCO3; Ca(HCO3)2 B. CO2; CaCO3; Ca(HCO3)2 C. CO; Ca(HCO3)2; Ca(OH)2 D. CO2; Ca(HCO3)2, CaCO3 10. Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg2+, Ca2+, thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối 3 HCO
lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm:
A. MgO và CaO B. MgO và CaCO3 C. MgCO3 và CaO D. MgCO3 và CaCO3 11. Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được
một chất rắn là
A. Fe2O3 B. Fe. C. FeO. D. Fe3O4. 12. Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
A. 2KNO3→2KNO2 + O2 B. NH4NO3→N2 + 2H2O C. NH4Cl→NH3 + HCl D. 2NaHCO3→Na2CO3 + CO2 + H2O 13. Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một
lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là:
A. CaCO3, NaNO3. B. KMnO4, NaNO3. C. Cu(NO3)2, NaNO3. D. NaNO3, KNO3. 14. Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2 (2) NH4NO2 (3) NH3 + O2 0 t 0 t
0 850 , C Pt
(4) NH3 + Cl2 (5) NH4Cl (6) NH3 + CuO
0 t
0 t 0 t Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
A. (2), (4), (6). B. (1), (2), (5). C. (1), (3), (4). D. (3), (5), (6). 15. Với số mol lấy bằng nhau, phương trình hoá học nào dưới đây điều chế được nhiều oxi hơn
A. 2 KClO3 2KCl +3O2 B. 2 KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
ot
ot
ThuVienDeThi.com
“Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng”
NGUYỄN ANH ĐT: 0979.879.702 2
C. 2HgO 2Hg + O2 D. 2KNO3 2KNO2 + O2
ot
ot
16. Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe(OH)2. 17. Thêm từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch FeCl2 và ZnCl2, lọc lấy kết tủa đem nung trong không
khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X là
A. FeO và ZnO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe2O3 và ZnO. 18. Hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Cu, Zn. Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng được dung dịch A. Cho A
tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa B. Nung B tới khối lượng không đổi được chất rắn E. Thành phần của E là
A. Al2O3, CuO, ZnO. B. Al2O3, CuO. C. Al2O3, ZnO. D. Al2O3. 19. *Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 người ta lần lượt:
A. Dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư) B. Dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư) C. Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng. D. Dùng dung dịch …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.