Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
1:1 3 1:1 3
OH
OH
21 KỸ THUẬT ĐỂ GIẢI "SIÊU NHANH" BÀI TẬP HÓA HỌC
1. Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch OH– (NaOH, KOH) (biết mol), tìm muối:
1OH 1CO 2 1HCO
2 : 1
1CO 21CO2
- Nếu nNaOH
nCO 2
1 → n = nNaHCO3 HCO3 = nNaOH (nnhỏ) (Nếu nNaOH
nCO 2
< 1 thì CO2 dư)
- Nếu nNaOH
nCO 2
2 → n 2= nNa2CO3 CO3 = nCO2 (nnhỏ) (Nếu nNaOH
nCO2
>2 thì NaOH dư)
- Nếu 1 nNaOH
nCO 2
2 → nCO3 2= nNaOH (nlớn)- nCO2 (nnhỏ)
→ n = nCO2 (nnhỏ) - nNa2CO3 (suy ra từ bảo toàn mol C) HCO3 * Lưu ý: - Có thể thay CO2 bằng SO2 , H2 S; NaOH bằng KOH. - Nếu đề cho mol CO2 và mol muối, hỏi mol NaOH hoặc cho mol NaOH và mol muối, hỏi mol mol CO2 (bài toán ngược) thì ta có thể dùng bảo toàn mol Na, C để giải. 2. Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch Ca(OH)2 (biết mol), tìm kết tủa:
1 Ca(OH)2
+ 1 CO2
1 : 1 CaCO3 + 2 CO2
2 : 1
+ 1 CO2
1 : 1 Ca(HCO3)2
- Nếu nCO nCa(OH)
1 → nCaCO3 = nCO2 (nnhỏ) (Nếu nCO nCa(OH)
<1 thì Ca(OH)2 dư)
- Nếu nCO nCa(OH)
2 → nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 (nnhỏ) (Nếu nCO nCa(OH)
>2 thì CO2 dư)
- Nếu 1< nCO nCa(OH)
< 2→ nCa(HCO3)2 = nCO2 (nlớn) - nCa(OH)2 (nnhỏ)
→ nCaCO3 = nCa(OH)2 (nnhỏ) - nCa(HCO3)2 (suy ra từ bảo toàn mol Ca) * Lưu ý: - Có thể thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2 . - Bài toán ngược: ta có thể dùng bảo toàn mol Ca, C để giải. 3. Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (biết mol), thu được kết tủa (biết mol). Tìm CO2 .
Bài này thường có 2 đáp số: nCO2 = nCaCO3 hoặc nCO2 = 2.nCa(OH)2 - n CaCO3 4. Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 , thu được kết tủa (biết mol), đun kĩ dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa nữa (biết mol). Tìm CO2 .
nCO2 = nCaCO3 lần 1 + 2.nCaCO3 lần 2 5. Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH)2 (biết mol) và NaOH (biết mol). Tìm kết tủa.
- Tìm n , nCO2 , nCa2+.
- Từ n , nCO2 → n
- So sánh nCa2+ và n
CO3
2
2(giống như kỹ thuật 1).
→ nCaCO3 = nhỏ CO3 6. Hấp thụ hoàn toàn CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 , biết mKTủa và mdd giảm hoặc mdd tăng .
Khi đó: mCO2 = mKTủa - mdd giảm mCO2 = mKTủa + mdd tăng 7. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp CO2 và H2 O vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 , biết mKTủa và mdd giảm hoặc mdd
tăng .
Khi đó: mH2O + mCO2 = mKTủa - mdd giảm mH2O + mCO2 = mKTủa + mdd tăng 8. Cho dung dịch kiềm (biết mol OH–) vào dung dịch muối Zn2+ (biết mol), tìm kết tủa Zn(OH)2 và ZnO2 2–.
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
ThuVienDeThi.com
2 Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
2
OH
OH
3 4
2 4
3 4
3 4
4
3 4
3 4
4
3 4
4
4
+ 2 OH - 1 Zn2+ Zn(OH)2 + 2 OH - ZnO 2-
2 : 1
n
+ 4 OH-
4 : 1
2 : 1
n n - Nếu OH n 2
Zn
2 → nZn(OH)2 = OH
2
(nếu OH < 2 thì Zn2+ dư) n 2
Zn n n - Nếu OH n 2
Zn
4 →n 2 ZnO2
= nZn2+ (nếu OH > 4 thì OH– dư) n 2
Zn n n 2n 2 n - Nếu 2 < OH
n 3
Al
< 4 →n 2 ZnO2 = OH Zn 2 = OH - nZn2+ 2
→ nZn(OH)2 = nZn2+ - n
ZnO2 (suy ra từ bảo toàn mol Zn)
9. Bài toán cho OH– (chưa biết) tác dụng với Zn2+ (đã biết) tạo ra kết tủa (đã biết), yêu cầu tính OH–. Thì:
Bài này thường có 2 đáp số: n = 2. nZn(OH)2 hoặc n = 2. nZn(OH)2 + 4.( nZn2+ – nZn(OH)2 ). OH OH 10. Cho dung dịch kiềm (biết mol OH–) vào dung dịch muối Al3+ (biết mol), tìm kết tủa Al(OH)3 và AlO2 –. + 3 OH- 1 Al3+ CaCO + 1 OH-
Ca(HCO ) 3 : 1 3 + 4 OH- 1 : 1 3 2
4 : 1 n n n - Nếu OH n 3
Al
3 → nAl(OH)3 = OH
3 (nếu OH n 3
Al
< 3 thì Al3+ dư)
n n - Nếu OH n 3
Al
n
4 → nAlO2– = nAl3+ (nếu OH
n 3
Al
> 4 thì OH– dư)
- Nếu 3< OH < 4 → nAlO2– = n n 3 Al
- 3nAl3+
→ nAl(OH)3 = nAl3+ - nAlO2– (suy ra từ bảo toàn mol Al) 11. Cho dung dịch kiềm (chưa biết mol OH–) vào dung dịch muối Al3+ (biết mol), thu được kết tủa (biết mol). Tìm OH–.
Bài này thường có 2 đáp số: n = 3.nAl3+
hoặc n = 3.nAl(OH)3 + 4(nAl3+ - nAl(OH)3)
[= 3.nAl(OH)3 + …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.