Phương pháp 11: Khảo sát đồ thị
1
Dạng 1: Dạng CO2 (SO2) tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2:
-Nêu hiện tượng và giải thích khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch có chứa a mol Ca(OH)2 cho đến dư.
-Xây dựng đồ thị biểu thị mối liên hệ giữa số mol kết tủa và số mol CO2.
Ta có phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
a a a
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
a a a
Hiện tượng:
Xuất hiện kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần cho đến hết.
Đồ thị (Hình 1):
Nhận xét:
+ Nếu n > a thì bài toán vô nghiệm do y = n không cắt đồ thị.
+ Nếu n = a thì bài toán có 1 nghiệm duy nhất
2 CO n = a
+ Nếu 0 < n < a thì bài toán có 2 nghiệm là x1 và x2.
Dễ thấy:
x1 = n và x2 = a + (x2 - a) mà x2 - a =a-x1 nên x2 = 2a – x1 = 2a - n
Ví dụ 1 : Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vàn 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 15 gam kết tủa. Giá
trị của V là :
A. 3,36 hoặc 4,48. B. 4,48 hoặc 5,60.
C. 5,60 hoặc 8,96. D. 3,36 hoặc 5,60.
Giải:
Ta có: a=0,2.1 =0,2 mol, 0< n1 =0,15 mol < 0,2 nên ta có 2 giá trị là:
x1 = 0,15 và x2 = 2.0,2 – 0,15 = 0,25
nên V1 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
và V2 =0,25.22,4 = 5,6 lít
3 CaCO n
a
0 x1 x2 a 2a
y
2 CO n
ThuVienDeThi.com
Phương pháp 11: Khảo sát đồ thị
2
Đáp án D.
Ví dụ 2 : Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ b mol/l thu
được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của b là
A. 0,032. B. 0,04. C. 0,048. D. 0,06.
Giải:
Ta có:
2 CO n = 2,688/22,4 = 0,12 mol ; mol 0,08 15,76/197 n
Do n n
2 CO nghĩa là x1 > n nên x2 = 2a - n
0,04M 0,1/2,5 b mol 0,1 0,08) 0,12 ( 2 1 n x . 2 1 a 2
Đáp án B.
Dạng 2: Muối Al3+ tác dụng với dung dịch OH-
+ Nêu hiện tượng và giải thích khi cho từ từ dung dịch OH- vào dung dịch có chứa a mol AlCl3 cho đến
dư.
+ Xây dựng đồ thị biểu thị mối liên hệ giữa số mol kết tủa và số mol OH-
Ta có phương trình phản ứng:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3↓
a 3a a mol
Al(OH)3↓ + OH- → [Al(OH)4]-
a a a
Hiện tượng:
Xuất hiện kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần cho đến hết.
Đồ thị (Hình 2):
a
0 x1 x2 3a 4a
B C y
- OH n
3 Al(OH) n
H
A
ThuVienDeThi.com
Phương pháp 11: Khảo sát đồ thị
3
Nhận xét:
+ n > a thì bài toán vô nghiệm do y = n không cắt đồ thị.
+ n = a thì bài toán có 1 nghiệm duy nhất nOH- = 3a.
+ 0 < n < a thì bài toán có 2 nghiệm là x1 và x2
Dễ thấy: a n 3a
x1 do 2 tam giác OX1B và OHA là đồng dạng nên x1 =3 n và
x2 =3a + (x2 -3a) mà ) x 3(3a
1 3a x
1 2 do X1H = 3X2H nên
n 4a 3 x 4a ) x 3(3a
1 3a x 1
1 2
Ví dụ 3 : Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch có chứa 26,7 gam AlCl3 cho đến khi thu được
11,7 gam kết tủa thì dừng lại. Thể tích dung dịch NaOH đã dùng là :
A. 0,45 lít hoặc 0,6 lít. B. 0,6 lít hoặc 0,65 lít.
C. 0,65 lít hoặc 0,75 lít. D. 0,45 lít hoặc 0,65 lít.
Giải:
Ta có:
n = 11,7 : 78 = 0,15 mol
a = 26,7 : 133,5 = 0,2 mol
nên có 2 giá trị:
x1 = 3 n = 3.0,15 =0,45 mol
x1 = 4.0,2-0,15=0,65 mol
Đáp án D.
Ví dụ 4 : Cho 200ml dung dịch AlCl3 l,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,8. B. 2,4. C. 2. D.1,2
Giải:
Ta có:
a= 0,2.15 =0,3 mol; n =15,6 : 78 =0,2 mol
nên có 2 giá trị của nNaOH và giá trị lớn nhất là: 4a - n = 4.0,3 – 0,2 = 1,0 mol.
Do đó, V = 1,0 : 0,5 = 2 lít
Đáp án C.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.