Câu hỏi ôn tập môn Hóa học 12
QR

Câu hỏi ôn tập môn Hóa học 12

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Câu 1: (5 điểm) Một hợp chất AB2 có tổng số hạt (p, n, e) bằng 106, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử A nhiều hơn B cũng là 34. Số khối của A lớn hơn số khối của B là 23. Xác định tên hợp chất AB2.

Cách giải Kết quả Điểm

A : ZA, NA B: ZB, NB Theo đề bài ra ta có: (2ZA + NA) + 2(2ZB + NB) = 106 (1) (2ZA + 4ZB) - (NA + 2NB) = 34 (2) (2ZA + NA) - (2ZB + NB) = 34 (3) (ZA + NA) - (ZB + NB) = 23 (4)

Từ (1) và (2) ta giải được:

A B

A B

2Z 4Z 70 (5)

N 2N 36 (6)

      

Từ (3) và (4) ta giải được:

A B

A B

Z - Z 11 (7)

N N 12 (8)

     

Từ (5) và (7) ta giải được ZA = 19, ZB = 8

Vậy hợp chất là KO2: kali supeoxit

KO2 Kali supeoxit

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

1đ + 1đ

0,5 đ 0,5đ

ThuVienDeThi.com

Câu 2 : Một hỗn hợp bột kim loại có khả năng gồm Mg, Al, Sn. Hòa tan hết 0,75 gam hỗn hợp bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 784 ml H2 (đo ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam hỗn hợp trong oxi dư thì thu được 1,31 gam oxit. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

CÁCH GIẢI KẾT QUẢ

ĐIỂM

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2  2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2  Sn + 2HCl  SnCl2 + H2 

2Mg + O2

0 t  2MgO

4Al + 3O2

0 t  2Al2O3

Sn + 2O2

0 t  SnO2 Số mol H2 = 0,035 Hệ pt: 24x + 27y + 119z = 0,75 (x, y, z là số mol từng kim loại)

x +

3 2 y + z = 0,035

40x + 102

y 2 + 183z = 1,31 Giải hệ pt cho: x = 0,02 ; y = 0,01 ; z = 0

Vậy, hỗn hợp không có Sn và % Mg =

0,02 24 100% 0,75

 

= 64% ; %Al = 36%

1

1 1

2

ThuVienDeThi.com

Câu 3) Để hoà tan hoàn toàn 2.10-3 mol AgCl trong 100ml NH3 thì nồng độ tối thiểu của NH3 phải bằng bao nhiêu ? Sau khi hoà tan xong người ta axit hoá dung dịch bằng HNO3 thì thấy có kết tủa AgCl xuất hiện trở lại.Tính pH phải thiết lập để có ít nhất 99,9% AgCl kết tủa trở lại . Cho pKs(AgCl) = 9,7 ; lg Ag(NH3)2+ = 7,24 ; pKNH4+ = 9,24

Giải AgCl  ⇌ Ag+ + Cl– T = 10 – 9,7 (1) Ag+ + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+  = 107, 24 (2) Tổ hợp: AgCl  + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+ + Cl– K = 10 – 2,46 (3) so sánh thấy 10 – 2,46 >> 10 – 9,7 nên (3) xảy ra là chủ yếu.

* Khi AgCl tan hoàn toàn thì CAgCl = C Ag(NH3) 2  = 2. 10 –3 . 10 = 2. 10 –2 M

                  3 2 A 3 2 3 2 g(NH ) C Ag(NH ) Ag Ag(NH )

Tõ pt : AgCl  + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+ + Cl– K = 10 – 2,46 (3) [ ] (c – 4. 10 – 2) (2. 10 – 2) (2. 10 – 2)

ta cã :

   

 

2 2

2 2

2.10

c 4.10 = 10 – 2,46  c = 0,38  nồng độ tối thiểu của NH3 khoảng  0,4 M * Để 99,99% AgCl kết tủa trở lại thì :

C Ag(NH3) 2

 = 2. 10 – 2. 0,1% = 2. 10 – 5 = [Ag+] + [Ag(NH3)2+]  CCl- = 2. 10 – 5 = 10 – 4,7 và CNH4+ = 0,38 – 2. 2. 10 – 5  0,38 M Vì khi axit hóa : NH3 + H+ ⇌ NH4+ Ag(NH3)2+ + 2H+ ⇌ Ag+ + 2NH4+. Ag+ + Cl – ⇌ AgCl 

Do [Ag+] =

        

9,7

5 s

4,7 K 10 10 10 Cl nên [Ag(NH3)2+] = 2. 10 – 5 – 10 – 5 = 10 – 5 . Quá trình Ag(NH3)2+ ⇌ Ag+ + 2NH3 có K = 10 –7, 24 [ ] 10 – 5 10 – 5 x

x2 = 10 –7, 24  [NH3] = x =

7,24 10 = 10 – 3,62. VËy NH4+ ⇌ NH3 + H+.

có K = 10 – 9,24. nên [H+] = K .  

     4

3

NH

NH = 10 – 9,24.

3,62 0,38 10 = 9,11. 10 – 7.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.