Ôn tập chương 2 Hóa 12 Đề 1 Câu 1. Cho sơ đồ sau:
.
0 Cu(OH) /OH dd HCl t 2 0 duy nhất t X Y Z (dung dịch xanh lam) T (đỏ gạch)
X là.
A. glucozơ. B. saccarozơ hoặc mantozơ. C. mantozơ. D. saccarozơ. Câu 2. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu m3 không khí để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp?
A. 1382,7. B. 140,27. C. 1382,4. D. 691,33. Câu 3. Nhận định nào không đúng về gluxit? 1. Mantozơ, glucozơ có -OH hemiaxetal, còn saccarozơ không có -OH hemiaxetal tự do. 2. Khi thuỷ phân mantozơ, saccarozơ có mặt xúc tác axit hoặc enzim đều tạo ra glucozơ. 3. Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ thuộc nhóm đisaccarit. 4. Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo thành phức đồng màu xanh lam.
A. 1, 4. B. 2, 3. C. 1, 2. D. 3, 4. Câu 4. Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau. - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của m1 và m2 là.
A. m1 = 10,26; m2 = 4,05. B. m1 = 10,26; m2 = 8,1. C. m1 = 5,13; m2 = 4,05. D. m1 = 5,13; m2 = 8,1. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong dung dịch mantozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng. B. Fructozơ cho phản ứng tráng gương và khử được Cu(OH)2/OH-, t0. C. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n. D. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O. Câu 6. Có 4 dung dịch mất nhãn: Glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol? Thuốc thử để nhận biết được 4 dung dịch trên là.
A. [Ag(NH3)2]OH. B. Nước Brom. C. Cu(OH)2/OH-. D. Na kim loại. Câu 7. Trong các chất sau. propen, benzen, axit aminoaxetic, stiren; chất nào có phản ứng trùng. hợp để tạo ra polime. 1) propen 2) benzen 3) axit aminoaxetic 4) stiren. A. 2, 4. B. 2, 3. C. 1, 2. D. 1, 4. Câu 8. Cho xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc/H2SO4 đặc được este X chứa 11,1% N. Công thức đúng của este X là.
A. [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n. B. [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n hoặc [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n. C. [C6H7O2(ONO2)3]n. D. [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n. Câu 9. Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %).
A. 81 lít. B. 49 lít. C. 70 lít. D. 55 lít. Câu 10. Từ glucozo bằng một phương trình phản ứng trực tiếp có thể điều chế được:
A. HCOOH. B. C3H7OH. C. CH3-CH(OH)-COOH. D. CH3COOH. Câu 11. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Khi để rớt H2SO4 đặc vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl vào thì vải mủn dần rồi mới bục ra.
B. Khác với tinh bột, xenlulozơ không có phản ứng màu với I2 mà lại có phản ứng của poliol. C. Tương tự tinh bột, xenlulozơ không có tính khử, khi thuỷ phân đến cùng cho glucozơ. D. Từ xenlulozơ và tinh bột có thể chế biến thành sợi thiên nhiên và sợi nhân tạo. Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sobitol là hợp chất đa chức. B. Tinh bột và xenlulozơ đều không có phản ứng của ancol đa chức. C. Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2. D. Xenlulozơ thuộc loại polime tổng hợp. Câu 13. Dung dịch saccarozơ không phản ứng với:
A. Cu(OH)2. B. Dung dịch AgNO3/NH3. C. Vôi sữa Ca(OH)2. D. H2O (H+,t0). Câu 14. Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng chất nào trong các thuốc thử sau. 1) nước 2) dung dịch AgNO3/NH3 3) dung dịch I2 4) giấy quỳ.
A. 1, 3, 4. B. 1,2,3. C. 2, 3,4. D. 1,2, 4. Câu 15. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg chất đó (hiệu suất 90%) thì thể tích HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là. ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.