BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ Câu 1.Trong bình kín dung tích không đổi, chứa đầy không khí ở 25oC và 2 atm. Bật tia lửa điện để gây phản ứng: N2 + O2 = 2NO . áp suất P và khối lượng mol phân tử trong bình của hỗn hợp khí sau phản ứng ở 25oC là M sẽ có giá trị A. P = 2atm; M = 29g/mol B. P = 2atm; M < 29g/mol C. P = 2atm; M > 29g/mol D. P = 1atm; M = 29g/mol E. P > 2atm; M < 29g/mol Câu 2:Hỗn hợp A gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol nN2 : nH2 = 1 : 4 . Nung A với xúc tác ta được hỗn hợp khí B, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích. Vậy hiệu suất tổng hợp NH3 là (%) A. 41,67 B. 20,83 C. 10,41 D. 48,62 Câu 3: Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + ... Nếu tỉ lệ giữa N2O và N2 là 2 : 3 thì sau khi cân bằng ta có tỉ lệ mol nAl: nN2O: nN2 là: A. 23:4:6 B. 46:6:9 C. 46:2:3 D. 20: 2:3 E. Tất cả đều sai Câu 4: Hoà tan 27,348g hỗn hợp KOH, NaOH, Ca(OH)2 vào nước được 200 ml dd A, phải dùng 358,98ml dd HNO3 có D = 1,06(g/ml) mới đủ trung hoà. Khi lấy 100 ml dd A tác dụng với lượng dd K2CO3 đã được lấy gấp đôi lượng vừa đủ phản ứng, tạo ra dd B và 0,1g kết tủa. Nồng độ M của dd A là: A. 1; 2 B. 1,5; 3; 0,2 C. 2; 0,2; 0,02 D. 3; 2; 0,01 E. Kết quả khác Câu 5: Cho 19,2g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO3 thì thu được 4,48 lít (đktc) NO. Vậy kim loại M là: A. Zn B. Fe C. Cu D. Mg E. Tất cả đều sai Câu 6: So sánh thể tích khí NO thoát ra trong 2 trường hợp sau: 1.Cho 6,4g Cu tác dụng với 120 ml dd HNO3 1M (TN1) 2.Cho 6,4g Cu tác dụng với 120 ml dd HNO3 1M + H2SO4 0,5M (TN2) A. TN1 > TN2 B. TN2 > TN1 C. TN1 = TN2 D. A và C Câu 7: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 44,8 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol: nNO : nN2 : nN2O = 1 : 2 : 2 Giá trị của m là gam A. 35,1 B. 16,8 C. 140,4 D. 2,7 E. Kết quả khác Câu 8: Cho 19,2g kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO3 dư ta thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư vào dd thu được ta được 1 kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Kim loại M là A. Mg B. Al C. Cu D. Fe E. Zn Câu 9: Một bình phản ứng dung tích không đổi, chứa hỗn hợp X gồm N2, H2 và một ít chất xúc tác ở nhiệt độ 0oC và áp suất Px = 1atm. Nung nóng bình một thời gian để xảy ra phản ứng tổng hợp NH3. Sau đó đưa bình về 0oC ta được hỗn hợp Y, áp suất khí trung bình là Py. Tỉ khối hơi của Y so với X là dY/X. Vậy ta có: A. Py = 0,5atm; dY/X = 2 B. Py < 1atm; dY/X > 1 C. Py > 1atm; dY/X < 1 D. Cả A, B đều có thể đúng E. Tất cả đều sai Câu 10: Cho 12,8g Cu tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy thoát ra hỗn hợp khí (NO, NO2) có tỉ khối lớn hơn đối với H2 là 19. Vậy thể tích hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 4,48 lít D. 0,448 lít E. Kết quả khác 11). Nung hòan toàn 180 g sắt(II) nitrat thì thu được bao nhiêu lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn? A). 67,2 B). 44,8 C). 56 D). 50,4 12). Cho 1,28 g Cu tan trong 60 ml dd HNO3 0,5M giải phóng V1 lit khí NO duy nhất. Cho 1,28 g Cu tan trong 60 ml dd HNO3 0,5M và H2SO4 0,25M giải phone V2 lit khí NO duy nhất.( Thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Nhận định nào sau đây là đúng? A). V1< V2 B). V1= V2 C). V1> V2 D). Không xác định 13). Cho các chất khí và hơi sau: CO2, NO2, NO, H2O, CO, NH3, HCl, CH4, H2S,SO2. Khí nào có thể bị hấp thụ bởi dung dịch NaOH đặc? A). CO2, SO2, NO2, H2O, HCl, H2S B). CO2, SO2, CO, H2S, H2O, NO C). CO2, SO2, CH4, HCl, NH3, NO D). CO2, SO2, NH3, CH4, H2S , NO2 14). Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và Cu(NO3)2 là gì?
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.